Quyết định · UBND
Quyết định 06/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và quản lý công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/03/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2017
- Hết hiệu lực
- 08/09/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (16)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (05/05/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 08/2013/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (31/07/2013)
- 36/2013/NĐ-CP — Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức (22/04/2013)
- 05/2012/TT-BNV — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (24/10/2012)
- 08/2011/TT-BNV — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức (02/06/2011)
- 34/2011/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức (17/05/2011)
- 13/2010/TT-BNV — Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (30/12/2010)
- 93/2010/NĐ-CP — Sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 200 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (31/08/2010)
- 07/2010/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức (26/07/2010)
- 46/2010/NĐ-CP — Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức (27/04/2010)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 21/2010/NĐ-CP — Về quản lý biên chế công chức (08/03/2010)
- 06/2010/NĐ-CP — Quy định những người là công chức (25/01/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và quản lý công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, ban hành văn bản hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 12/2015/QĐ-UBNĐ ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ Sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
Điều 3. Nội dung quản lý
Điều 4. Tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý
Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố
Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND quận, huyện; Chủ tịch UBND quận, huyện
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc sở (gọi chung là Chi cục trưởng)
Chương III — QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ
Điều 11. Nội dung quản lý vị trí việc làm, biên chế
Điều 12. Căn cứ xác định vị trí việc làm
Điều 13. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế
Điều 14. Việc sử dụng vị trí việc làm, biên chế
Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố
Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND quận, huyện
Chương IV — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
Điều 19. Nội dung quản lý cán bộ, công chức
Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố
Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 23. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND quận, huyện
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.