Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 08/2024/TT-NHNN
Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/06/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 21/2020/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (31/12/2020)
- 37/2016/TT-NHNN — Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (30/12/2016)
- 39/2014/TT-NHNN — Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán (11/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 52/2024/NĐ-CP — quy định về thanh toán không dung tiền mặt (15/05/2024)
- 32/2024/QH15 — Các tổ chức tín dụng (18/01/2024)
- 20/2023/QH15 — Giao dịch điện tử (22/06/2023)
- 102/2022/NĐ-CP — quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (12/12/2022)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
Bố cục (49 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 4. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia Điều 5. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng Điều 6. Chứng từ sử dụng trong TTLNH Điều 7. Lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch Điều 8. Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 9. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 10. Quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán Điều 11. Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH Chương II — LỆNH THANH TOÁN TRONG TTLNH Điều 12. Quy trình tạo lập lệnh thanh toán Điều 13. Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh toán Điều 14. Hạch toán tại thành viên, đơn vị thành viên Điều 15. Xử lý, đối chiếu các lệnh thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Chương III — XỬ LÝ QUYẾT TOÁN BÙ TRỪ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN Điều 16. Hạn mức nợ ròng Điều 17. Quy định về ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng Điều 18. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp Điều 19. Thực hiện quyết toán bù trừ Điều 20. Theo dõi và thông báo tình trạng quyết toán bù trừ Điều 21. Xử lý kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác Chương IV — XỬ LÝ THIẾU VỐN TRONG TTLNH Điều 22. Nguyên tắc xử lý lệnh thanh toán, hàng đợi, quyết toán và giải tỏa Điều 23. Xử lý trong trường hợp tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện thanh toán, quyết toán Điều 24. Xử lý trường hợp thành viên có dư nợ vay thanh toán bù trừ quá hạn Chương V — XỬ LÝ SAI SÓT TRONG TTLNH Điều 25. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 26. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên Điều 27. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên Điều 28. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên Điều 29. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng Điều 30. Tra soát và trả lời tra soát Chương VI — ĐỐI CHIẾU, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ BÁO CÁO Điều 31. Đối chiếu kết quả thanh toán Điều 32. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch Điều 33. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 34. Báo cáo tháng Chương VII — THAM GIA, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ RÚT KHỎI Điều 35. Tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 36. Yêu cầu về sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 37. Ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi lệnh thanh toán trên Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 38. Chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia Chương VIII — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH Điều 39. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia Điều 40. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia Chương IX — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ Điều 41. Quyền và trách nhiệm của các thành viên, đơn vị thành viên Điều 42. Sở Giao dịch Điều 43. Vụ Tài chính - Kế toán Điều 44. Vụ Thanh toán Điều 45. Cục Công nghệ thông tin Điều 46. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Quy định chuyển tiếp Điều 48. Hiệu lực thi hành Điều 49. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.