Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 37/2016/TT-NHNN

Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/2016
Ngày có hiệu lực
15/01/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (53 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH
  Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH
  Điều 5. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH
  Điều 6. Quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán
  Điều 7. Chi phí và thu phí trong TTLNH
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TTLNH
  Điều 8. Kiểm tra Hệ thống TTLNH
  Điều 9. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH
  Điều 10. Gia hạn thời gian nhận Lệnh thanh toán
  Điều 11. Ghi nhật ký và lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch
  Điều 12. Cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH
  Điều 13. Vấn tin và đối chiếu
  Điều 14. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia
  Điều 15. Hoạt động của hệ thống dự phòng
Chương III — LỆNH THANH TOÁN TRONG TTLNH
  Điều 16. Quy trình tạo lập Lệnh thanh toán
  Điều 17. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán
  Điều 18. Hạch toán tại thành viên, đơn vị thành viên
  Điều 19. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch
Chương IV — XỬ LÝ QUYẾT TOÁN BÙ TRỪ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN VÀ KẾT QUẢ QUYẾT TOÁN RÒNG TỪ CÁC HỆ THỐNG KHÁC
  Điều 20. Hạn mức nợ ròng
  Điều 21. Quy định về ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng
  Điều 22. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp
  Điều 23. Thực hiện quyết toán bù trừ
  Điều 24. Theo dõi và thông báo tình trạng quyết toán bù trừ
  Điều 25. Xử lý kết quả quyết toán ròng từ các Hệ thống khác
Chương V — XỬ LÝ THIẾU VỐN TRONG TTLNH
  Điều 26. Xử lý hàng đợi quyết toán và giải toả
  Điều 27. Xử lý trong trường hợp tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện thanh toán, quyết toán
  Điều 28. Xử lý trường hợp thành viên có dư nợ vay thanh toán bù trừ quá hạn
Chương VI — XỬ LÝ SAI SÓT TRONG TTLNH
  Điều 29. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH
  Điều 30. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên
  Điều 31. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên
  Điều 32. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên
  Điều 33. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
  Điều 34. Tra soát và trả lời tra soát
  Điều 35. Xử lý lỗi kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH
Chương VII — BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ BÁO CÁO
  Điều 36. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch
  Điều 37. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH
  Điều 38. Báo cáo tháng
Chương VIII — THAM GIA, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ RÚT KHỎI HỆ THỐNG TTLNH
  Điều 39. Tham gia Hệ thống TTLNH
  Điều 40. Yêu cầu về sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH
  Điều 41. Ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi Lệnh thanh toán trên Hệ thống TTLNH
  Điều 42. Chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên, thành viên gián tiếp Hệ thống TTLNH
Chương IX — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
  Điều 43. Quyền và trách nhiệm của các thành viên, đơn vị thành viên
  Điều 44. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH
  Điều 45. Sở Giao dịch
  Điều 46. Vụ Tài chính - Kế toán
  Điều 47. Vụ Thanh toán
  Điều 48. Cục Công nghệ tin học
  Điều 49. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH
  Điều 50. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Quy định chuyển tiếp
  Điều 52. Hiệu lực thi hành
  Điều 53. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.