Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết '08/2025/NQ-HĐND

Ban hành Quy chể bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/09/2025
Ngày có hiệu lực
18/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
  Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
  Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
  Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 12. Tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước do HĐND, các cơ quan, tổ chức của HĐND tỉnh tổ chức
  Điều 13. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp của HĐND tỉnh, các cơ quan của HĐND tỉnh có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước ngoài
  Điều 14. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật và giải mật
  Điều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 16. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước
  Điều 17. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 18. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 19. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 20. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 21. Khen thưởng
  Điều 22. Xử lý vi phạm
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 23. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.