Nghị định · Chính phủ

Nghị định 101/2009/NĐ-CP

Thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/11/2009
Ngày có hiệu lực
20/12/2009
Hết hiệu lực
01/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (4)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Điều 4. Tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 5. Tên gọi và đăng ký kinh doanh
Điều 6. Giải thích từ ngữ
Điều 7. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 8. Áp dụng pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế
Điều 9. Phương thức thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 10. Điều kiện thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 11. Trình tự, thủ tục xây dựng và triển khai Đề án thành lập, phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 12. Nguyên tắc quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 13. Quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế nhà nước thông qua công ty mẹ
Điều 14. Trách nhiệm của công ty mẹ trong quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 15. Quản lý, điều hành trong tập đoàn kinh tế nhà nước thông qua các hình thức đầu tư, liên kết, giao dịch, trao đổi thông tin.
Điều 16. Quy định về hạn chế đầu tư và về ngành nghề kinh doanh trong tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 17. Chức năng, tổ chức quản lý, hoạt động của công ty mẹ
Điều 18. Quyền của công ty mẹ
Điều 19. Nghĩa vụ của công ty mẹ
Điều 20. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty mẹ
Điều 21. Hội đồng quản trị công ty mẹ
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị công ty mẹ
Điều 23. Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty mẹ
Điều 24. Thành viên và chế độ làm việc của Hội đồng quản trị công ty mẹ
Điều 25. Tham gia quản lý doanh nghiệp khác của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty mẹ.
Điều 26. Ban kiểm soát công ty mẹ
Điều 27. Tổng giám đốc công ty mẹ
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc công ty mẹ
Điều 29. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công ty mẹ
Điều 30. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty mẹ
Điều 31. Phó tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và tham gia của người lao động vào quản lý điều hành công ty mẹ
Điều 32. Quan hệ phối hợp chung trong tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 33. Quan hệ giữa công ty mẹ và doanh nghiệp cấp II do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ
Điều 34. Quan hệ giữa công ty mẹ và doanh nghiệp cấp II do công ty mẹ giữ cổ phần, vốn góp chi phối
Điều 35. Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty liên kết
Điều 36. Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty tự nguyện tham gia liên kết
Điều 37. Đơn vị trực thuộc của công ty mẹ
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty mẹ
Điều 39. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 40. Phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 41. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại công ty mẹ
Điều 42. Quản lý, giám sát, đánh giá của chủ sở hữu nhà nước đối với tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 43. Phương thức quản lý, giám sát đối với tập đoàn kinh tế nhà nước
Điều 44. Hiệu lực thi hành
Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.