Nghị định · Chính phủ
Nghị định 108/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/07/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (3)
- 10/2022/TT-BTTTT — sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT ngày 15/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng (20/07/2022)
- 13/2018/TT-BTTTT — Quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng (15/10/2018)
- 269/2016/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin (14/11/2016)
Bố cục (17 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Điều 4. Danh Mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép Chương II — CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 5. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Điều 6. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Điều 7. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Điều 9. Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Điều 10. Nộp, giải trình, bổ sung hồ sơ trong quá trình thẩm định Điều 11. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Điều Khoản chuyển tiếp Điều 13. Hiệu lực thi hành Điều 14. Trách nhiệm thi hành Phụ lục — (Kèm theo Nghị định số 108/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ) Điều 1. Cho phép …………………………….(1) được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Điều 2. ……………………………….(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …………./2016/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày …… tháng .... năm……; (4) thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng ……/GP-BTTTT ngày ... tháng ... năm……/. Phần 1 — Thông tin chung Phần 2 — Hồ sơ kèm theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ) Phần 3 — Lý do cấp lại/sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp cấp lại/ sửa đổi, bổ sung Giấy phép) Phần 4 — Cam kết Phần 1 — Tổng quan Phần 2 — Phạm vi, đối tượng kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Phần 3 — Phương án bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ Phụ lục c — ác tài liệu đặc tả thiết bị kỹ thuật hệ thống, các chứng nhận, chứng chỉ tuân thủ tiêu chuẩn đã được cấp. Phần 1 — Thông tin chung Phần 2 — Tình hình triển khai thực hiện Giấy phép Phần 3 — Cam kết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.