Nghị định · Chính phủ
Nghị định 109/2007/NĐ-CP
Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2007
- Hết hiệu lực
- 15/02/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 202/2011/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ (30/12/2011)
- 59/2011/NĐ-CP — Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (18/07/2011)
Được hướng dẫn bởi (27)
- 10/2011/TT-NHNN — Quy định tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược đối với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa (22/04/2011)
- 82/2009/TT-BTC — Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần (27/04/2009)
- 113/2008/QĐ-TTg — Về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương (18/08/2008)
- 854/QĐ-TTg — Phê duyệt phương án cổ phần hóa công ty mẹ - Tổng công ty đường sông miền Nam (04/07/2008)
- 328/QĐ-TTg — Về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của tổng Công ty cổ phần bia - rượu - nước giải khát Sài Gòn (26/03/2008)
- 09/2008/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ (31/01/2008)
- 1862/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Phương án và chuyển Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn thành Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (28/12/2007)
- 100/2007/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế lựa chọn và giám sát các tổ chức tư vấn định giá (06/12/2007)
- 146/2007/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ (06/12/2007)
- 183/2007/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 06 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (27/11/2007)
- 20/2007/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (04/10/2007)
- 10/2011/TT-NHNN — Quy định tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược đối với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa (22/04/2011)
- 34/2010/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007 (12/03/2010)
- 33/2010/TT-BTC — Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (11/03/2010)
- 35/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (06/05/2009)
- 82/2009/TT-BTC — Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần (27/04/2009)
- 53/2008/QĐ-UBND — Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (24/09/2008)
- 113/2008/QĐ-TTg — Về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương (18/08/2008)
- 40/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An (04/08/2008)
- 854/QĐ-TTg — Phê duyệt phương án cổ phần hóa công ty mẹ - Tổng công ty đường sông miền Nam (04/07/2008)
- 42/2008/QĐ-UBND — Về trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội (03/07/2008)
- 328/QĐ-TTg — Về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của tổng Công ty cổ phần bia - rượu - nước giải khát Sài Gòn (26/03/2008)
- 527/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy trình cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (03/03/2008)
- 09/2008/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ (31/01/2008)
- 1862/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Phương án và chuyển Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn thành Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (28/12/2007)
- 100/2007/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế lựa chọn và giám sát các tổ chức tư vấn định giá (06/12/2007)
- 183/2007/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 06 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (27/11/2007)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (58 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hóa)
Điều 2. Đối tượng cổ phần hóa
Điều 3. Điều kiện cổ phần hóa
Điều 4. Hình thức cổ phần hóa
Điều 5. Phương thức bán cổ phần lần đầu
Điều 6. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
Điều 7. Đồng tiền thanh toán mua cổ phần
Điều 8. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
Điều 9. Cổ phần, cổ phiếu
Điều 10. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
Điều 11. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
Điều 12. Tư vấn cổ phần hóa
Chương II — XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CỔ PHẦN HÓA
Điều 13. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
Điều 14. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
Điều 15. Các khoản nợ phải thu
Điều 16. Các khoản nợ phải trả
Điều 17. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
Điều 18. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác
Điều 19. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
Điều 20. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp
Điều 21. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
Chương III — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
Mục 1 — TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Điều 22. Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
Điều 23. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
Điều 24. Công bố giá trị doanh nghiệp
Điều 25. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
Điều 26. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
Mục 2 — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Điều 27. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
Điều 28. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
Điều 29. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
Điều 30. Giá trị quyền sử dụng đất
Điều 31. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
Điều 32. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
Mục 3 — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Điều 33. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Điều 34. Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Chương IV — BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU VÀ QUẢN LÝ,
Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
Điều 36. Công bố thông tin
Điều 37. Giá bán cổ phần lần đầu
Điều 38. Phương thức đấu giá
Điều 39. Trình tự tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu
Điều 40. Xử lý đối với số lượng cổ phần nhà đầu tư từ chối mua trong đấu giá bán cổ phần lần đầu
Điều 41. Phương thức bảo lãnh phát hành
Điều 42. Phương thức thoả thuận trực tiếp
Điều 43. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết
Điều 44. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
Điều 45. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
Điều 46. Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
Điều 47. Điều lệ công ty cổ phần
Điều 48. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký kinh doanh lần đầu
Điều 49. Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa
Chương V — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều 50. Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng các ưu đãi sau:
Điều 51. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 52. Khiếu nại, tố cáo
Điều 53. Xử lý vi phạm trong quá trình cổ phần hóa
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 54. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa.
Điều 55. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Điều khoản thi hành
Điều 57. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và cơ quan liên quan khác có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 58. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.