Nghị định · Chính phủ
Nghị định 11/2005/NĐ-CP
Về việc quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi)
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/02/2005
- Ngày có hiệu lực
- 02/03/2005
- Hết hiệu lực
- 02/02/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 133/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ (31/12/2008)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 1811/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Yên Bái (24/10/2007)
- 12/2007/CT-UBND — Về quản lý nhà nước trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ các dự án đầu tư và giám định hợp đồng chuyển giao công nghệ (08/05/2007)
- 30/2006/QĐ-BGTVT — Quy định về việc áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam (10/08/2006)
- 14/2006/TT-BKHCN — Hướng dẫn việc giám định công nghệ các dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ (08/08/2006)
- 18/2006/QĐ-BTC — Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ (28/03/2006)
- 30/2005/TT-BKHCN — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) (30/12/2005)
- 1414a/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam (20/09/2005)
- 1414/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam (20/09/2005)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích thuật ngữ Điều 3. Điều kiện chuyển giao công nghệ Điều 4. Nội dung chuyển giao công nghệ Điều 5. Những công nghệ không được chuyển giao Điều 6. Bảo đảm quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển giao không bị Bên thứ ba xâm phạm. Điều 7. Quyền phát triển công nghệ được chuyển giao Điều 8. Quyền trưng cầu đánh giá, giám định công nghệ Điều 9. Nguyên tắc lập Hợp đồng Điều 10. Các đối tượng sở hữu công nghiệp trong chuyển giao công nghệ Điều 11. Hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới Điều 12. Nội dung của Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 13. Ngôn ngữ của Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 15. Thời hạn của Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 16. Nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 17. Phương thức và nguyên tắc giải quyết tranh chấp Điều 18. Hợp đồng chuyển giao công nghệ bị vô hiệu Điều 19. Hậu quả pháp lý khi Hợp đồng chuyển giao công nghệ bị vô hiệu Điều 20. Bổ sung, sửa đổi hoặc huỷ bỏ từng phần Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 21. Chấm dứt Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 22. Nghiệm thu, đánh giá Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 23. Giá của công nghệ được chuyển giao Điều 24. Phương thức thanh toán cho chuyển giao công nghệ Điều 25. Hạch toán các chi phí chuyển giao công nghệ Điều 26. Thuế chuyển giao công nghệ Điều 27. Phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 28. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ Điều 29. Nguyên tắc phân định thẩm quyền quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ Điều 30. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 31. Đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 32. Phân cấp xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 33. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 34. Thủ tục đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 35. Quyền trưng cầu ý kiến về chuyên môn Điều 36. Khiếu nại, tố cáo Điều 37. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp Điều 39. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.