Thông tư · Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 11/2015/TT-BKHCN
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 26/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 11/08/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 06/2024/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. (30/09/2024)
- 06/2024/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. (30/09/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (19)
- 99/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (29/08/2013)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 122/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (31/12/2010)
- 119/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (30/12/2010)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 105/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (22/09/2006)
- 103/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (22/09/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 99/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (29/08/2013)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
- 20/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ (26/02/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 122/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (31/12/2010)
- 119/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (30/12/2010)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 105/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (22/09/2006)
- 103/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (22/09/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
Bố cục (32 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 3. Hình thức xử phạt bổ sung
Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 5. Xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 99/2013/NĐ-CP
Điều 6. Xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM BỊ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 7 Nghị định 99/2013/NĐ-CP
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về giám định sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 8 Nghị định 99/2013/NĐ-CP
Mục 2 — HÀNH VI XÂM PHẠM QUYÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 10. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên Internet
Điều 11. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế
Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp
Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
Điều 14. Hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại
Điều 15. Hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
Điều 16. Hành vi vi phạm về tem, nhãn, vật phẩm
Điều 17. Hành vi quá cảnh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Điều 18. Nhập khẩu song song
Điều 19. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Điều 20. Tái sử dụng, sửa chữa, tái chế sản phẩm, bao bì sản phẩm
Điều 21. Phương tiện kinh doanh
Chương III — THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22. Ủy quyền yêu cầu xử lý vi phạm
Điều 23. Đơn yêu cầu xử lý vi phạm
Điều 24. Xem xét, xử lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm
Điều 25. Cung cấp thông tin xử lý vi phạm
Điều 26. Phối hợp xử lý vi phạm
Điều 27. Phối hợp xử lý vi phạm liên quan đến sản phẩm, hàng hóa ảnh hưởng đến sức khoẻ, môi trường, an toàn xã hội
Điều 28. Xử lý vụ việc khi có tranh chấp
Điều 29. Thẩm quyền của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Điều 30. Hỗ trợ của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Điều 32. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.