Nghị định · Chính phủ
Nghị định 105/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/09/2006
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 154/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (09/11/2018)
- 154/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (09/11/2018)
- 119/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (30/12/2010)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 285/2025/NĐ-CP — Bãi bỏ một số nghị định của Chính phủ (03/11/2025)
- 17/2023/NĐ-CP — Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan (26/04/2023)
Được hướng dẫn bởi (39)
- 11/2015/TT-BKHCN — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (26/06/2015)
- 13/2015/TT-BTC — Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kỉểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (30/01/2015)
- 16/2013/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng (28/02/2013)
- 15/2012/TT-BVHTTDL — Hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan (13/12/2012)
- 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL — Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông (19/06/2012)
- 37/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (27/12/2011)
- 04/2009/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp (27/03/2009)
- 78/2008/QĐ-BGDĐT — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học (29/12/2008)
- 12/2008/TT-BCT — Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường (22/10/2008)
- 916/QĐ-TCHQ — Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh, chiếu sáng và nghĩa trang đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (31/03/2008)
- 33/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (11/09/2022)
- 31/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta (01/11/2021)
- 03/2021/TT-BNNPTNT — sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng (22/06/2021)
- 13/2020/TT-BTC — Thông tư số 13/2020/TT-BTC ngày 06/03/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (06/03/2020)
- 52/2016/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (21/12/2016)
- 02/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý "Điện Biên" dùng cho sản phẩm gạo Bắc thơm số 7 và IR64 của tỉnh Điện Biên (28/03/2016)
- 10/2016/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định quản lý nhà nướcvề hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (11/03/2016)
- 11/2016/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (11/03/2016)
- 66/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk (17/12/2015)
- 11/2015/TT-BKHCN — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (26/06/2015)
- 13/2015/TT-BTС — Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (30/01/2015)
- 13/2015/TT-BTC — Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kỉểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (30/01/2015)
- 04/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý Trà My cho sản phẩm quế vỏ của tỉnh Quảng Nam (26/01/2015)
- 16/2013/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng (28/02/2013)
- 15/2012/TT-BVHTTDL — Hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan (13/12/2012)
- 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL — Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông (19/06/2012)
- 13/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (17/04/2012)
- 04/2012/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 (13/02/2012)
- 37/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (27/12/2011)
- 18/2010/QĐ-UBND — Ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta” (30/06/2010)
- … và 9 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (63 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Chương II — XÁC ĐỊNH HÀNH VI, TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ XÂM PHẠM,
Mục 1 — CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HÀNH VI, TÍNH CHẤT
Điều 5. Xác định hành vi xâm phạm
Điều 6. Căn cứ xác định đối tượng được bảo hộ
Điều 7. Yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 8. Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế
Điều 9. Yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Điều 10. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp
Điều 11. Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
Điều 12. Yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
Điều 13. Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại
Điều 14. Yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
Điều 15. Căn cứ xác định tính chất và mức độ xâm phạm
Mục 2 — XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI
Điều 16. Nguyên tắc xác định thiệt hại
Điều 17. Tổn thất về tài sản
Điều 18. Giảm sút về thu nhập, lợi nhuận
Điều 19. Tổn thất về cơ hội kinh doanh
Điều 20. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại
Chương III — YÊU CẦU VÀ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU XỬ LÝ XÂM PHẠM
Điều 21. Thực hiện quyền tự bảo vệ
Điều 22. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
Điều 23. Tài liệu, chứng cứ, hiện vật, kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
Điều 24. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền
Điều 25. Chứng cứ chứng minh xâm phạm
Điều 26. Trách nhiệm của người yêu cầu xử lý xâm phạm
Điều 27. Nộp đơn và giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
Chương IV — XỬ LÝ XÂM PHẠM BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH
Điều 28. Xác định giá trị hàng hoá vi phạm
Điều 29. Xử lý hàng hoá xâm phạm
Điều 30. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
Điều 31. Buộc tiêu huỷ
Điều 32. Tịch thu
Điều 33. Các biện pháp hành chính khác và thẩm quyền, thủ tục xử phạt
Chương V — KIỂM SOÁT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 34. Quyền yêu cầu kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
Điều 35. Cơ quan hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn
Điều 36. Thủ tục xử lý đơn
Điều 37. Xử lý hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm
Điều 38. Thủ tục kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
Chương VI — GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 39. Nội dung và lĩnh vực giám định sở hữu trí tuệ
Điều 40. Thẩm quyền trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ và quyền yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ
Điều 42. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ
Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ
Điều 44. Giám định viên sở hữu trí tuệ
Điều 45. Trưng cầu giám định
Điều 46. Yêu cầu giám định
Điều 47. Giao, nhận, trả lại đối tượng giám định sở hữu trí tuệ
Điều 48. Lấy mẫu giám định sở hữu trí tuệ
Điều 49. Thực hiện giám định sở hữu trí tuệ
Điều 50. Giám định bổ sung, giám định lại
Điều 51. Văn bản kết luận giám định
Điều 52. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện giám định
Điều 53. Phí giám định
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 54. Nguyên tắc thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 58. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 59. Ban Chỉ đạo quốc gia về sở hữu trí tuệ
Điều 60. Cơ chế phối hợp
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 62. Hiệu lực của Nghị định
Điều 63. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.