Nghị định · Chính phủ

Nghị định 11/2021/NĐ-CP

Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
10/02/2021
Ngày có hiệu lực
30/03/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (43)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (45 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Ranh giới, diện tích khu vực biển
  Điều 4. Nguyên tắc giao khu vực biển
  Điều 5. Căn cứ giao khu vực biển
  Điều 6. Thời hạn giao, công nhận khu vực biển
  Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi được giao khu vực biển
Chương II — GIAO, CÔNG NHẬN, TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN; GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
  Điều 8. Thẩm quyền giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; thu hồi khu vực biển
  Điều 9. Giao khu vực biển
  Điều 10. Công nhận khu vực biển
  Điều 11. Gia hạn thời hạn giao khu vực biển
  Điều 12. Trả lại khu vực biển
  Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
  Điều 14. Sử dụng khu vực biển để nhận chìm ở biển
  Điều 15. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển
  Điều 16. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển
  Điều 17. Hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển
  Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển
  Điều 19. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển
  Điều 20. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển
  Điều 21. Hồ sơ trả lại khu vực biển
  Điều 22. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển
  Điều 23. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
  Điều 24. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
  Điều 25. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
  Điều 26. Hình thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ
  Điều 27. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao, công nhận, trả lại khu vực biển, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
Chương III — THU HỒI KHU VỰC BIỂN, CHẤM DỨT HIỆU LỰC QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
  Điều 28. Thu hồi khu vực biển
  Điều 29. Chấm dứt hiệu lực Quyết định giao khu vực biển
Chương IV — PHƯƠNG PHÁP TÍNH, PHƯƠNG THỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
  Điều 30. Tiền sử dụng khu vực biển
  Điều 31. Các hoạt động sử dụng khu vực biển không phải nộp tiền sử dụng biển
  Điều 32. Các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
  Điều 33. Diện tích phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
  Điều 34. Khung giá tiền sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể
  Điều 35. Phương thức thu và xác định số tiền sử dụng khu vực biển
  Điều 36. Trình tự, thủ tục thu nộp tiền sử dụng khu vực biển
  Điều 37. Kinh phí cho nhiệm vụ giao khu vực biển
  Điều 38. Xử lý tiền sử dụng khu vực biển trong trường hợp gia hạn, trả lại, thu hồi khu vực biển
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
  Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện có biển
  Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan khác có liên quan
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 44. Hiệu lực thi hành
  Điều 45. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.