Nghị định · Chính phủ
Nghị định 110/2014/NĐ-CP
Quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 05/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 128/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa (24/09/2018)
- 128/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa (24/09/2018)
Được hướng dẫn bởi (27)
- 20/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới (20/07/2016)
- 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL — Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch (23/03/2016)
- 61/2015/TT-BGTVT — Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa (02/11/2015)
- 59/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (30/10/2015)
- 80/2014/TT-BGTVT — Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (30/12/2014)
- 57/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (31/12/2025)
- 72/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An (27/12/2024)
- 126/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (23/12/2024)
- 19/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (10/06/2022)
- 61/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (04/10/2021)
- 36/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QÐ-UBND ngày 27 ngày 8 tháng 2015 của UBND tỉnh (30/07/2021)
- 15/2021/QĐ-UBND — quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (20/05/2021)
- 29/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (25/11/2020)
- 29/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo trên địa bàn tỉnh (30/10/2020)
- 14/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trách nhiệm phối hợp giữa Trung tâm Quản lý giao thông công cộng và các đơn vị kinh doanh vận tải trong hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (29/05/2020)
- 34 /2019/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa (06/09/2019)
- 32/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng (20/11/2018)
- 15/2018/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (12/03/2018)
- 03a/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh (12/01/2018)
- 52/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo Sa Kỳ - Lý Sơn, tuyến đường thủy nội địa Đảo Lớn - Đảo Bé và ngược lại thuộc tỉnh Quảng Ngãi (28/08/2017)
- 77/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2007/QĐ.UBND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức quản lý và khai thác các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang (11/11/2016)
- 20/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới (20/07/2016)
- 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL — Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch (23/03/2016)
- 61/2015/TT-BGTVT — Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa (02/11/2015)
- 59/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (30/10/2015)
- 44/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (27/08/2015)
- 80/2014/TT-BGTVT — Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (30/12/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 21/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (01/03/2005)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 23/2012/QH13 — Hợp tác xã (20/11/2012)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 44/2005/QH11 — Du lịch (14/06/2005)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 23/2012/QH13 — Hợp tác xã (20/11/2012)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 44/2005/QH11 — Du lịch (14/06/2005)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (21 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Các hình thức kinh doanh vận tải đường thủy nội địa Chương II — ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 5. Điều kiện chung Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định Điều 7. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch Điều 9. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách ngang sông Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa Chương III — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Bộ Giao thông vận tải Điều 12. Bộ Công an Điều 13. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 14. Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 15. Bộ Y tế Điều 16. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 18. Chế độ kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp Điều 20. Hiệu lực thi hành Điều 21. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.