Nghị định · Chính phủ
Nghị định 114/2006/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 03/11/2006
- Hết hiệu lực
- 31/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 176/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (14/11/2013)
- 91/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (17/10/2011)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 2732/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (24/10/2012)
- 76/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An (19/10/2012)
- 18/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (19/06/2009)
- 12/2008/NQ-HĐND — Về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình (11/12/2008)
- 13/2007/NQ-HĐND — Về việc ban hành Quy định chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm trong công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (19/07/2007)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 25/2004/QH11 — Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (15/06/2004)
- 06/2003/PL-UBTVQH11 — Dân số (09/01/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Điều 4. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Điều 5. Thời hiệu xử phạt Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, Điều 8. Hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình Điều 9. Hành vi lựa chọn giới tính thai nhi Điều 10. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai trái với quy định của pháp luật Điều 11. Hành vi tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số trái quy định của pháp luật Điều 12. Hành vi cản trở, không khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em Điều 13. Hành vi cha, mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ Điều 14. Hành vi dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi Điều 15. Hành vi kích động tình dục trẻ em Điều 16. Hành vi lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em Điều 17. Hành vi hành hạ, ngược đãi, làm nhục trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi Điều 18. Hành vi xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác Điều 19. Hành vi lạm dụng sức lao động trẻ em, sử dụng sức lao động trẻ em vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động Điều 20. Hành vi cản trở việc học tập của trẻ em Điều 21. Hành vi áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật Điều 22. Hành vi đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại Điều 23. Hành vi sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em Điều 24. Hành vi không thông báo hoặc không ghi tuổi của trẻ em không được sử dụng trên xuất bản phẩm, đồ chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em Điều 25. Hành vi vi phạm hành chính của cơ sở trợ giúp trẻ em Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành khác Điều 29. Phân định thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính Điều 30. Thủ tục xử phạt Điều 31. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Điều 32. Thủ tục tịch thu tang vật và phương tiện đã được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính Điều 33. Thi hành quyết định xử phạt Điều 34. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Hiệu lực thi hành Điều 36. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.