Nghị định · Chính phủ

Nghị định 115/2025/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam "⋅vn"

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
03/06/2025
Ngày có hiệu lực
20/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (7)

Bố cục (92 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Chế độ báo cáo
  Điều 5. Phí sử dụng và lệ phí phân bổ mã, số viễn thông
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG
  Mục 1 — PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
    Điều 6. Thủ tục phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp
    Điều 7. Thủ tục phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá
    Điều 8. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất
    Điều 9. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
    Điều 10. Phân bổ số thuê bao di động H2H
    Điều 11. Phân bổ số thuê bao di động M2M
    Điều 12. Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet
    Điều 13. Phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao
    Điều 14. Phân bổ số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn
    Điều 15. Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin
    Điều 16. Phân bổ mã mạng di động H2H, M2M
    Điều 17. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài
    Điều 18. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP
    Điều 19. Phân bổ mã nhà khai thác
    Điều 20. Phân bổ mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất
    Điều 21. Phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu
    Điều 22. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế
    Điều 23. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia
    Điều 24. Phân bổ, ấn định mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh
    Điều 25. Mã, số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ
  Mục 2 — HOÀN TRẢ, THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
    Điều 26. Quy định về hoàn trả mã, số viễn thông
    Điều 27. Quy định về thu hồi mã, số viễn thông
  Mục 3 — ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
    Điều 28. Quy định về đổi số thuê bao viễn thông
    Điều 29. Thủ tục đổi số thuê bao viễn thông
  Mục 4 — THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
    Điều 30. Quy định về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
    Điều 31. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
    Điều 32. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
    Điều 33. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
    Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
Chương III — QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET VIỆT NAM
  Điều 35. Quy định về bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông
  Điều 36. Quy định về bồi thường khi nhà nước thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam
Chương IV — ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM ".VN"
  Điều 37. Mã, số viễn thông được đưa ra niêm yết
  Điều 38. Quy định về hệ thống kỹ thuật niêm yết mã, số viễn thông
  Điều 39. Mã, số viễn thông đấu giá
  Điều 40. Tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được cấp thông qua phương thức đấu giá
  Điều 41. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông
  Điều 42. Kế hoạch tổ chức đấu giá
  Điều 43. Trình tự, thủ tục đấu giá
  Điều 44. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
  Điều 45. Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá
  Điều 46. Nộp tiền trúng đấu giá, xử lý tên miền trúng đấu giá không đăng ký sử dụng, xử lý tên miền trúng đấu giá bị thu hồi
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM ".VN"
  Mục 1 — CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
    Điều 47. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
    Điều 48. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá
    Điều 49. Chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá
    Điều 50. Trách nhiệm của các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
  Mục 2 — CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM ".VN"
    Điều 51. Nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
    Điều 52. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
    Điều 53. Quyền và nghĩa vụ các bên liên quan trong chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
    Điều 54. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" phải dừng hoặc hủy bỏ kết quả
    Điều 55. Chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET
  Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
  Điều 57. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 58. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 59. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Phụ lục  — (Kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
  Điều 1. Phân bổ mã, số viễn thông cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp) theo quy định như sau:
  Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn thông được phân bổ như sau:
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ...., chức vụ người đại diện theo pháp luật của (tên tổ chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Điều 1. Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) như sau:
  Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn thông được phân bổ như sau:
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng …………………, và chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc (tên cá nhân) và Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Điều 1. Chấp nhận việc (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) hoàn trả mã, số viễn thông sau:
  Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm:
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc tên cá nhân và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Điều 1. Thu hồi mã, số viễn thông đà phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) theo các nội dung như sau:
  Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) bị thu hồi mã, số viễn thông có trách nhiệm:
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân), Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Điều 1. Chấp nhận việc (Tên tổ chức/doanh nghiệp) đổi số thuê bao viễn thông như sau:
  Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm:
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Điều 1. Bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân như sau:
  Điều 2. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng….., Tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Điều 1. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông theo danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
  Điều 2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá theo quy định quản lý kho số viễn thông trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phụ lục  — DANH SÁCH MÃ, SỐ VIỄN THÔNG TRÚNG ĐẤU GIÁ
  Điều 1. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
  Điều 2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trúng đấu giá theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet trong vòng 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.
  Điều 3. Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phụ lục  — DANH SÁCH TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN” TRÚNG ĐẤU GIÁ
  Điều 1. Xác nhận việc chuyển nhượng mã, số viễn thông được phân bổ qua phương thức đấu giá như sau:
  Điều 2. (Tên tổ chức, doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá, nộp lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., Tổ chức/ doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.