Thông tư 117/2026/TT-BCA
Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/06/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (28 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước Chương II — QUY TRÌNH THU THẬP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu Điều 8. Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Chương III — QUẢN LÝ KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC Điều 9. Các thông tin khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 10. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 12. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác Điều 13. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác Điều 14. Các thông tin được khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác Chương IV — TRA CỨU, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được cung cấp thông tin Chương V — BẢO MẬT, BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC Điều 19. Yêu cầu về bảo mật, bảo đảm an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước Điều 20. Trách nhiệm, quy trình bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin và bảo vệ dữ liệu Điều 21. Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về bảo mật, an ninh mạng Chương VI — KIỂM TRA, PHÚC TRA, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC Điều 22. Yêu cầu về kiểm tra, phúc tra, giám sát Điều 23. Nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phúc tra, giám sát Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Quy định chuyển tiếp Điều 27. Hiệu lực thi hành Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.