Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 119/2021/NQ-HĐND

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khoá XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
11/10/2021
Ngày có hiệu lực
21/10/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (81 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 4. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Mục 2 — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 6. Vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Mục 3 — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 11. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức và phương thức làm việc của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 12. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây
    Điều 13. Lĩnh vực hoạt động của các Ban; phân công, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Vị trí, vai trò, chức năng của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 15. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ sau đây
  Điều 16. Xử lý vi phạm
  Điều 17. Nhiệm vụ của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 18. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tạo điều kiện cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động
Chương IV — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KỲ HỌP
    Điều 20. Thời điểm tổ chức kỳ họp
    Điều 21. Việc xem xét, thảo luận các báo cáo tại kỳ họp
    Điều 22. Việc ban hành các nghị quyết thường niên và nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 23. Việc chuẩn bị chương trình xây dựng nghị quyết hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 24. Thời hạn chuẩn bị và hoàn thành các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết
    Điều 25. Thời hạn gửi báo cáo, dự thảo nghị quyết, các tài liệu khác đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và những người có liên quan
    Điều 26. Khách mời tham dự kỳ họp gồm những thành phần sau đây
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG TẠI KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 27. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
    Điều 28. Công tác thư ký kỳ họp
    Điều 29. Việc đọc báo cáo tại các phiên họp
    Điều 30. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo trình tự sau đây
    Điều 31. Trình tự xem xét, thông qua nghị quyết tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 32. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 33. Việc bầu bổ sung các chức danh thuộc thẩm quyền
    Điều 34. Những hoạt động sau khi kết thúc kỳ họp
Chương V — GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 35. Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 36. Giám sát thông qua hoạt động xem xét báo cáo
    Điều 37. Giám sát thông qua hoạt động chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp
    Điều 38. Giám sát thông qua hoạt động lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT
    Điều 39. Giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 40. Hoạt động khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 41. Hoạt động chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 42. Hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 43. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát, khảo sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 44. Giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
    Điều 45. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT
    Điều 46. Giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 47. Hoạt động khảo sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 48. Hoạt động của Ban về thẩm tra các báo cáo
    Điều 49. Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
    Điều 50. Giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo
  Mục 4 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 51. Giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 52. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây
    Điều 53. Hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 54. Giám sát việc ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
    Điều 55. Theo dõi, xem xét việc thi hành pháp luật trên địa bàn
    Điều 56. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân chuyển cơ quan chức năng yêu cầu giải quyết và đôn đốc việc giải quyết
  Mục 5 — MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
    Điều 57. Yêu cầu đối với cơ quan hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát
    Điều 58. Yêu cầu đối với quan, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát
Chương VI — HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI VÀ TIẾP CÔNG DÂN CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI
    Điều 59. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp xúc cử tri
    Điều 60. Nhiệm vụ của Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp xúc cử tri
    Điều 61. Thành phần tham gia tại các hội nghị tiếp xúc cử tri gồm
    Điều 62. Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành theo nội dung và trình tự sau đây
    Điều 63. Hội nghị tiếp xúc cử tri nơi cư trú được tổ chức như sau
    Điều 64. Hội nghị tiếp xúc cử tri nơi làm việc được tổ chức như sau
    Điều 65. Trong hoạt động tiếp xúc cử tri, Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ sau đây
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 66. Trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ sau đây
    Điều 67. Trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, Tổ trưởng Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm sau đây
    Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân
Chương VII — QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRÁCH NHIỆM
  Điều 69. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 70. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 71. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh
  Điều 72. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
  Điều 73. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
  Điều 74. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Chương VIII — CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG
  Điều 75. Công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ
  Điều 76. Chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động
  Điều 77. Việc sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân và chữ ký của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 78. Tổ chức thực hiện
  Điều 79. Quy định về sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.