Quyết định · UBND
Quyết định 12/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/06/2020
- Ngày có hiệu lực
- 12/06/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 130/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (27/09/2018)
- 41/2017/TT-BTTTT — Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước (19/12/2017)
- 10/2016/TT-BTTTT — Ban hành ""Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành"" (01/04/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND Thành phố; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử Điều 5. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử Điều 6. Yêu cầu tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử Điều 7. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử Điều 8. Kiểm tra, bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của văn bản điện tử Điều 9. Các loại văn bản điện tử và đầu mối phát hành, tiếp nhận văn bản điện tử Chương II — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 10. Tiếp nhận văn bản điện tử đến Điều 11. Đăng ký, số hóa văn bản đến Điều 12. Trình, chuyển giao văn bản điện tử trên Hệ thống quản lỷ văn bản và điều hành Điều 13. Giải quyết văn bản điện tử đến trong Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Chương III — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI Điều 14. Soạn thảo, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản Điều 15. Đăng ký văn bản đi Điều 16. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản điện tử đi Điều 17. Lưu văn bản điện tử Điều 18. Hình thức dấu, chữ ký số người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức ban hành văn bản điện tử Điều 19. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức trong công tác văn thư Chương IV — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ ĐIỆN TỬ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Điều 20. Yêu cầu tạo lập hồ sơ điện tử Điều 21. Tạo lập hồ sơ điện tử Điều 22. Nộp lưu, quản lý hồ sơ và hủy tài liệu điện tử tại Lưu trữ cơ quan Chương V — HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ Điều 23. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và giải pháp kết nối Điều 24. Bảo đảm an toàn thông tin Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng UBND Thành phố Điều 26. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 27. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức Điều 30. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng Điều 31. Trách nhiệm của công chức chuyên trách công nghệ thông tin Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.