Nghị định · Chính phủ

Nghị định 12/2025/NĐ-CP

Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
20/02/2025
Ngày có hiệu lực
20/02/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (6)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (31 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Chương II — GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
  Điều 5. Phạm vi và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho cơ quan quản lý tài sản
  Điều 6. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
  Điều 7. Trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
  Mục 1 — HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 8. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 9. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
  Mục 2 — BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH THUỘC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRONG THỜI GIAN NÂNG CẤP, CẢI TẠO, MỞ RỘNG TÀI SẢN
    Điều 10. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 11. Quản lý, vận hành trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
  Mục 3 — KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 12. Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 13. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác
    Điều 14. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 15. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 16. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 17. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
  Mục 4 — XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 18. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 19. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 20. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 21. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa về địa phương quản lý, xử lý
    Điều 22. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 23. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 24. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
  Mục 5 — SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
    Điều 25. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  Mục 6 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 26. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
    Điều 27. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Trách nhiệm thi hành.
  Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 30. Hiệu lực thi hành
  Điều 31. Điều khoản thi hành
Phụ lục  — CÁC BIỂU MẪU

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.