Nghị định · Chính phủ
Nghị định 59/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2013
- Ngày có hiệu lực
- 31/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 59/2019/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (01/07/2019)
Được hướng dẫn bởi (22)
- 70/2016/TTLT-BTC-TTCP — Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng (06/05/2016)
- 03/2016/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (01/02/2016)
- 01/2015/TTLT-TTCP-BNV — Quy định khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng (16/03/2015)
- 04/2014/TT-TTCP — Quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng (18/09/2014)
- 39/2014/TT-BGTVT — Quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải (12/09/2014)
- 04/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 1. (18/12/2017)
- 03/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 8 (12/07/2017)
- 33/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo (03/07/2017)
- 343/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách (30/12/2016)
- 19/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh (25/05/2016)
- 70/2016/TTLT-BTC-TTCP — Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng (06/05/2016)
- 03/2016/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (01/02/2016)
- 01/2015/TTLT-TTCP-BNV — Quy định khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng (16/03/2015)
- 68/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (13/10/2014)
- 48/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy dịnh về kê khai, công khai, xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An (02/10/2014)
- 04/2014/TT-TTCP — Quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng (18/09/2014)
- 39/2014/TT-BGTVT — Quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải (12/09/2014)
- 13/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy trình công bố kết quả thanh tra, kiểm tra; kết quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (08/07/2014)
- 07/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (14/03/2014)
- 58/2013/QĐ-UBND — Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội (17/12/2013)
- 21/2013/NQ-HĐND — Về công tác phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2014-2016 và định hướng đến năm 2020 (06/12/2013)
- 557/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (18/10/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 120/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (20/10/2006)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 27/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (23/11/2012)
- 01/2007/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng,chống tham nhũng (04/08/2007)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 27/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (23/11/2012)
- 01/2007/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng,chống tham nhũng (04/08/2007)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (65 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng
Điều 3. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các Khoản 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng
Chương II — CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Mục 1 — BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC CÔNG KHAI, MINH BẠCH
Điều 4. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch trong việc ban hành danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Điều 5. Áp dụng hình thức công khai trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Mục 2 — CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 9. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 10. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 11. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 12. Xử lý hành vi vi phạm các quy định về yêu cầu cung cấp thông tin
Chương III — TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
Mục 1 — THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ
Điều 13. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 14. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước
Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
Mục 2 — CĂN CỨ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC;
Điều 16. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN
Điều 19. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 20. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 21. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 22. Công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 23. Trình tự, thủ tục, thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức là thành viên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Mục 4 — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH; BỒI THƯỜNG, KHÔI PHỤC LẠI QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP ĐỐI VỚI CÁN BỘ,
Điều 24. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Điều 25. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng
Chương IV — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Mục 1 — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 26. Trách nhiệm báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 27. Nội dung báo cáo với Chính phủ
Điều 28. Nội dung báo cáo của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 29. Hình thức thông tin, báo cáo
Điều 30. Thời điểm báo cáo
Điều 31. Cung cấp thông tin về phòng, chống tham nhũng cho bộ, ngành, địa phương
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo tại bộ, ngành, địa phương
Mục 2 — TRAO ĐỔI THÔNG TIN GIỮA THANH TRA CHÍNH PHỦ VỚI BỘ CÔNG AN, VIỆN KIỂM SÁT
Điều 34. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước
Điều 35. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 36. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương
Điều 37. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
Mục 3 — HỆ THỐNG DỮ LIỆU CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 38. Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng
Điều 39. Xây dựng, quản lý hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng
Chương V — CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Mục 1 — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 40. Nội dung kiểm tra
Điều 41. Căn cứ tiến hành kiểm tra
Điều 42. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra
Mục 2 — THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 44. Nội dung thanh tra
Điều 45. Căn cứ tiến hành thanh tra
Điều 46. Thẩm quyền thanh tra
Điều 47. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Điều 48. Xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra
Điều 50. Kết luận thanh tra
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra
Chương VI — TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG
Mục 1 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, THỤ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG
Điều 52. Thiết lập, công khai các hình thức tiếp nhận tố cáo
Điều 53. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền thụ lý, giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng
Điều 54. Các hình thức tố cáo hành vi tham nhũng
Điều 55. Thủ tục tiếp nhận theo các hình thức tố cáo hành vi tham nhũng
Điều 56. Thủ tục thụ lý, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
Điều 57. Xử lý các vi phạm về tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố cáo
Mục 2 — BẢO VỆ, KHEN THƯỞNG NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 58. Bảo vệ người tố cáo
Điều 59. Khen thưởng trong công tác phòng, chống tham nhũng
Chương VII — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN
Điều 60. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Điều 61. Xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Chương VIII — NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 62. Đổi mới phương thức thanh toán và quản lý hoạt động thu, chi bằng tiền mặt đối với cán bộ, công chức, viên chức
Điều 63. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 64. Hiệu lực thi hành
Điều 65. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.