Nghị định · Chính phủ

Nghị định 59/2013/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/06/2013
Ngày có hiệu lực
31/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (22)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (65 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 Luật  Phòng, chống tham nhũng
  Điều 3. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các Khoản 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 3 Luật  Phòng, chống tham nhũng
Chương II — CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Mục 1 — BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC CÔNG KHAI, MINH BẠCH
    Điều 4. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch trong việc ban hành danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
    Điều 5. Áp dụng hình thức công khai trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Mục 2 — CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin
    Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin
    Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    Điều 9. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    Điều 10. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
    Điều 11. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    Điều 12. Xử lý hành vi vi phạm các quy định về yêu cầu cung cấp thông tin
Chương III — TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
  Mục 1 — THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ
    Điều 13. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 14. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước
    Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
  Mục 2 — CĂN CỨ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC;
    Điều 16. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN
    Điều 19. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 20. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 21. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 22. Công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 23. Trình tự, thủ tục, thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức là thành viên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
  Mục 4 — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH; BỒI THƯỜNG, KHÔI PHỤC LẠI QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP ĐỐI VỚI CÁN BỘ,
    Điều 24. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
    Điều 25. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng
Chương IV — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Mục 1 — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 26. Trách nhiệm báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    Điều 27. Nội dung báo cáo với Chính phủ
    Điều 28. Nội dung báo cáo của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 29. Hình thức thông tin, báo cáo
    Điều 30. Thời điểm báo cáo
    Điều 31. Cung cấp thông tin về phòng, chống tham nhũng cho bộ, ngành, địa phương
    Điều 32. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo tại bộ, ngành, địa phương
  Mục 2 — TRAO ĐỔI THÔNG TIN GIỮA THANH TRA CHÍNH PHỦ VỚI BỘ CÔNG AN, VIỆN KIỂM SÁT
    Điều 34. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước
    Điều 35. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng
    Điều 36. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương
    Điều 37. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
  Mục 3 — HỆ THỐNG DỮ LIỆU CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
    Điều 38. Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng
    Điều 39. Xây dựng, quản lý hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng
Chương V — CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN  PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Mục 1 — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
    Điều 40. Nội dung kiểm tra
    Điều 41. Căn cứ tiến hành kiểm tra
    Điều 42. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
    Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra
  Mục 2 — THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
    Điều 44. Nội dung thanh tra
    Điều 45. Căn cứ tiến hành thanh tra
    Điều 46. Thẩm quyền thanh tra
    Điều 47. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
    Điều 48. Xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm
    Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra
    Điều 50. Kết luận thanh tra
    Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra
Chương VI — TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG
  Mục 1 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, THỤ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG
    Điều 52. Thiết lập, công khai các hình thức tiếp nhận tố cáo
    Điều 53. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền thụ lý, giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng
    Điều 54. Các hình thức tố cáo hành vi tham nhũng
    Điều 55. Thủ tục tiếp nhận theo các hình thức tố cáo hành vi tham nhũng
    Điều 56. Thủ tục thụ lý, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
    Điều 57. Xử lý các vi phạm về tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố cáo
  Mục 2 — BẢO VỆ, KHEN THƯỞNG NGƯỜI TỐ CÁO
    Điều 58. Bảo vệ người tố cáo
    Điều 59. Khen thưởng trong công tác phòng, chống tham nhũng
Chương VII — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC  CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN
  Điều 60. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
  Điều 61. Xử  lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Chương VIII — NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
  Điều 62. Đổi mới phương thức thanh toán và quản lý hoạt động thu, chi bằng tiền mặt đối với cán bộ, công chức, viên chức
  Điều 63. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 64. Hiệu lực thi hành
  Điều 65. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.