Nghị định · Chính phủ
Nghị định 123/2020/NĐ-CP
Quy định về hóa đơn, chứng từ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/10/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2022
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 254/2026/NĐ-CP: “2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanbanVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 70/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (20/03/2025)
- 41/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (20/06/2022)
- 70/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (20/03/2025)
- 41/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (20/06/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 254/2026/NĐ-CP (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (31)
- 11/2026/TT-BTС — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt (10/02/2026)
- 156/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư (31/12/2025)
- 155/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (31/12/2025)
- 154/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (31/12/2025)
- 153/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch (31/12/2025)
- 121/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (18/12/2025)
- '14/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 113/2025/TT-BTC — Quy định về biên lai thu thuế đối vói hàng hóa xuất khẩu, nhập khâu, phí hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh (09/12/2025)
- 110/2025/TT-BTС — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường (19/11/2025)
- 109/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (18/11/2025)
- 90/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam (18/09/2025)
- 70/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (01/07/2025)
- 55/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bố và phí sử dụng mã, số viễn thông (25/06/2025)
- 52/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông (24/06/2025)
- 51/2025/TT-BTС — Quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (24/06/2025)
- 33/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện (05/06/2025)
- 31/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá (31/05/2025)
- 32/2025/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (31/05/2025)
- 16/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (24/04/2025)
- 15/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề lưu trữ (16/04/2025)
- 13/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số (19/03/2025)
- 10/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet (19/03/2025)
- 56/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý,sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (31/07/2024)
- 47/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ (10/07/2024)
- 11/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản (05/02/2024)
- 12/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen (05/02/2024)
- 08/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển (05/02/2024)
- 09/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp (05/02/2024)
- 10/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản (05/02/2024)
- 04/2023/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự (14/08/2023)
- … và 1 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 119/2018/NĐ-CP — quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (12/09/2018)
- 12/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (12/02/2015)
- 04/2014/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (17/01/2014)
- 51/2010/NĐ-CP — Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (14/05/2010)
Bố cục (61 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ
Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ
Điều 7. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Loại hóa đơn
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
Điều 10. Nội dung của hóa đơn
Điều 11. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế
Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử
Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Điều 14. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Điều 15. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 16. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 17. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Điều 18. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót
Điều 20. Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Điều 21. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Điều 22. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Mục 3 — HÓA ĐƠN DO CƠ QUAN THUẾ ĐẶT IN
Điều 23. Áp dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in
Điều 24. Quy định về bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in
Điều 25. Xử lý hóa đơn mua của cơ quan thuế trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng
Điều 26. Xử lý đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập
Điều 27. Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế
Điều 28. Xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế
Điều 29. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ
Chương III — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CHỨNG TỪ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 30. Loại chứng từ
Điều 31. Thời điểm lập chứng từ
Điều 32. Nội dung chứng từ
Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
Điều 33. Định dạng chứng từ điện tử
Điều 34. Đăng ký sử dụng biên lai điện tử
Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ BIÊN LAI GIẤY THEO HÌNH THỨC ĐẶT IN, TỰ IN
Điều 35. Nguyên tắc tạo biên lai
Điều 36. Thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in
Điều 37. Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai
Điều 38. Báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in
Điều 39. Tiêu hủy biên lai
Điều 40. Xử lý biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng
Chương IV — XÂY DỰNG, TRA CỨU THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ
Mục 1 — XÂY DỰNG THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ
Điều 41. Nguyên tắc chung
Điều 42. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Điều 43. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ
Mục 2 — TRA CỨU, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Điều 44. Nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Điều 45. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường
Điều 46. Đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Điều 47. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử
Điều 48. Công bố, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử
Điều 49. Đăng ký, bổ sung, chấm dứt sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Điều 50. Chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Điều 51. Thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử
Điều 52. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế
Điều 53. Trách nhiệm của bên sử dụng thông tin
Điều 54. Kinh phí thực hiện
Chương V — QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Điều 56. Trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ
Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử
Điều 58. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 59. Hiệu lực thi hành
Điều 60. Xử lý chuyển tiếp
Điều 61. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.