Nghị định · Chính phủ
Nghị định 127/2015/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 15/2016/TT-BCT — Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương (10/08/2016)
- 14/2020/TT-BCT — Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương (30/06/2020)
- 51/2018/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Công thương tỉnh Ninh Thuận (10/07/2018)
- 15/2016/TT-BCT — Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương (10/08/2016)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 117/2006/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Công nghiệp (09/10/2006)
- 103/2004/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Điện lực (01/03/2004)
Hướng dẫn thi hành (25)
- 24/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (20/11/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 59/2010/QH12 — Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (17/11/2010)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 55/2010/QH12 — An toàn thực phẩm (17/06/2010)
- 10/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (03/06/2008)
- 06/2007/QH12 — Hóa chất (21/11/2007)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
- 27/2004/QH11 — Cạnh tranh (03/12/2004)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
- 19/2000/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (09/06/2000)
- 18-L/CTN — Dầu khí (06/07/1993)
- 24/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (20/11/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 59/2010/QH12 — Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (17/11/2010)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 55/2010/QH12 — An toàn thực phẩm (17/06/2010)
- 10/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (03/06/2008)
- 06/2007/QH12 — Hóa chất (21/11/2007)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
- 27/2004/QH11 — Cạnh tranh (03/12/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 19/2000/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (09/06/2000)
- 18-L/CTN — Dầu khí (06/07/1993)
Bố cục (46 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng thanh tra
Điều 3. Áp dụng Điều ước quốc tế
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Điều 4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Công Thương
Điều 5. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
Điều 8. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục, Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng, Cục trưởng và Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Điều 14. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
Điều 15. Đối tượng thanh tra hành chính
Điều 16. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính
Điều 17. Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 18. Đối tượng thanh tra chuyên ngành
Điều 19. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành
Điều 20. Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành
Điều 21. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực an toàn kỹ thuật công nghiệp
Điều 22. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực cơ khí, luyện kim, công nghiệp hỗ trợ
Điều 23. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực năng lượng
Điều 24. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực hóa chất
Điều 25. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng)
Điều 26. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực an toàn thực phẩm
Điều 27. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực xuất nhập khẩu
Điều 28. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực xúc tiến thương mại
Điều 29. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử
Điều 30. Nội dung thanh tra chuyên ngành về hoạt động thương mại
Điều 31. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực cạnh tranh
Điều 32. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực phòng vệ thương mại
Điều 33. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Mục 3 — KẾ HOẠCH THANH TRA, XỬ LÝ CHỒNG CHÉO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ THANH TRA LẠI
Điều 34. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm
Điều 35. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra
Điều 36. Chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra
Điều 37. Thanh tra lại
Chương IV — THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH CÔNG THƯƠNG, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 38. Thanh tra viên ngành Công Thương
Điều 39. Cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương
Điều 40. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương
Điều 44. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thanh tra ngành Công Thương và các cơ quan, tổ chức có liên quan
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.