Quyết định · UBND
Quyết định 13/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 07/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (37)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 01/2009/TT-BKH — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký kinh doanh (13/01/2009)
- 05/2008/TT-BTNMT — Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (08/12/2008)
- 03/2008/TT-BTP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (25/08/2008)
- 89/2008/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (13/08/2008)
- 01/2008/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (02/06/2008)
- 93/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (22/06/2007)
- 35/2007/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (21/06/2007)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 79/2007/NĐ-CP — Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (18/05/2007)
- 02/2007/TT-BLĐTBXH — Bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (16/01/2007)
- 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC — Thông tư hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ (20/11/2006)
- 03/2006/TT-BKH — Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (19/10/2006)
- 88/2006/NĐ-CP — Về đăng ký kinh doanh (29/08/2006)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 07/2006/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (26/07/2006)
- 54/2006/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (26/05/2006)
- 94/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 (27/04/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 158/2005/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hộ tịch (27/12/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 87/2005/NĐ-CP — Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã (11/07/2005)
- 26/2005/PL-UBTVQH11 — Ưu đãi người có công với cách mạng (29/06/2005)
- 22/2005/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (01/03/2005)
- 117/2004/TT-BTC — Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection ( Content Attached ) (07/12/2004)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
- … và 7 văn bản khác
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lĩnh vực, thời gian, phí và lệ phí trong giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Giao trách nhiệm cho: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND huyện - thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc chung Điều 5. Các quy định chung Chương II — LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH Điều 6. Đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh Điều 7. Đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã Điều 8. Đăng ký kinh doanh khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hợp tác xã: thời gian giải quyết: 03 (ba) ngày. Điều 9. Thông báo tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, đăng ký giải thể tự nguyện của hợp tác xã Điều 10. Lệ phí Chương III — LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI - MÔI TRƯỜNG Điều 11. Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân Điều 12. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất Điều 13. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất Điều 14. Chuyển mục đích sử dụng đất Điều 15. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần đầu) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất tại xã, thị trấn Điều 16. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp Điều 17. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính Điều 18. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 19. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 20. Tách thửa, hợp thửa đất Điều 21. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Điều 22. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất Điều 23. Đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất Điều 24. Tặng, cho quyền sử dụng đất Điều 25. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất Điều 26. Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 27. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 28. Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính đối với người sử dụng đất Chương IV — LĨNH VỰC NHÀ Ở Điều 29. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Chương V — LĨNH VỰC CHỨNG THỰC Điều 30. Chứng thực bản sao từ bản chính Điều 31. Chứng thực chữ ký Điều 32. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng Điều 33. Chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản (phạm vi thẩm quyền của UBND huyện - thị xã) Điều 34. Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản Điều 35. Chứng thực văn bản khai nhận di sản Điều 36. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Điều 37. Lệ phí lĩnh vực chứng thực Chương VI — LĨNH VỰC HỘ TỊCH Điều 38. Quy định về giấy tờ cá nhân xuất trình khi nộp hồ sơ giải quyết các yêu cầu về hộ tịch Điều 39. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính Điều 40. Bổ sung hộ tịch Điều 41. Điều chỉnh hộ tịch Điều 42. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh Điều 43. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch Điều 44. Lệ phí lĩnh vực hộ tịch Chương VII — LĨNH VỰC Điều 45. Giải quyết mai táng phí, trợ cấp một lần và tuất từ trần đối với người có công với cách mạng Điều 46. Hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình Điều 47. Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo đối với người có công và con của họ Điều 48. Đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất Điều 49. Tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (người già cô đơn không nơi nương tựa, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt) Điều 50. Lệ phí Chương VIII — LĨNH VỰC TÔN GIÁO Điều 51. Ủy ban nhân dân huyện - thị xã tiếp nhận giải quyết Điều 52. Lệ phí lĩnh vực tôn giáo: không thu lệ phí. Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND huyện - thị xã Điều 54. Trách nhiệm của các Sở - ngành liên quan Điều 55. Thực hiện chế độ khen thưởng và xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành. Điều 56. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh UBND các huyện - thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.