Quyết định · UBND

Quyết định 13/2009/QĐ-UBND

Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
27/11/2009
Ngày có hiệu lực
07/12/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (37)

Bố cục (59 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lĩnh vực, thời gian, phí và lệ phí trong giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho:
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND huyện - thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc chung
  Điều 5. Các quy định chung
Chương II — LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  Điều 6. Đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh
  Điều 7. Đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã
  Điều 8. Đăng ký kinh doanh khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hợp tác xã: thời gian giải quyết: 03 (ba) ngày.
  Điều 9. Thông báo tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, đăng ký giải thể tự nguyện của hợp tác xã
  Điều 10. Lệ phí
Chương III — LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI - MÔI TRƯỜNG
  Điều 11. Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
  Điều 12. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 13. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
  Điều 14. Chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 15. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần đầu) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
  Điều 16. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
  Điều 17. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính
  Điều 18. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 19. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 20. Tách thửa, hợp thửa đất
  Điều 21. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
  Điều 22. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
  Điều 23. Đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
  Điều 24. Tặng, cho quyền sử dụng đất
  Điều 25. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  Điều 26. Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  Điều 27. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
  Điều 28. Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính đối với người sử dụng đất
Chương IV — LĨNH VỰC NHÀ Ở
  Điều 29. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Chương V — LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
  Điều 30. Chứng thực bản sao từ bản chính
  Điều 31. Chứng thực chữ ký
  Điều 32. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng
  Điều 33. Chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản (phạm vi thẩm quyền của UBND huyện - thị xã)
  Điều 34. Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản
  Điều 35. Chứng thực văn bản khai nhận di sản
  Điều 36. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
  Điều 37. Lệ phí lĩnh vực chứng thực
Chương VI — LĨNH VỰC HỘ TỊCH
  Điều 38. Quy định về giấy tờ cá nhân xuất trình khi nộp hồ sơ giải quyết các yêu cầu về hộ tịch
  Điều 39. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính
  Điều 40. Bổ sung hộ tịch
  Điều 41. Điều chỉnh hộ tịch
  Điều 42. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh
  Điều 43. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
  Điều 44. Lệ phí lĩnh vực hộ tịch
Chương VII — LĨNH VỰC
  Điều 45. Giải quyết mai táng phí, trợ cấp một lần và tuất từ trần đối với người có công với cách mạng
  Điều 46. Hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình
  Điều 47. Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo đối với người có công và con của họ
  Điều 48. Đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất
  Điều 49. Tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (người già cô đơn không nơi nương tựa, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt)
  Điều 50. Lệ phí
Chương VIII — LĨNH VỰC TÔN GIÁO
  Điều 51. Ủy ban nhân dân huyện - thị xã tiếp nhận giải quyết
  Điều 52. Lệ phí lĩnh vực tôn giáo: không thu lệ phí.
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 53. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND huyện - thị xã
  Điều 54. Trách nhiệm của các Sở - ngành liên quan
  Điều 55. Thực hiện chế độ khen thưởng và xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành.
  Điều 56. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh UBND các huyện - thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.