Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 13/2014/TT-BTC

Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
24/01/2014
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/04/2015

Hết hiệu lực từ 01/04/2015 theo điều khoản hiệu lực của 38/2015/TT-BTC: “2. Thông tư này bãi bỏ: Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 14/1/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Hình thức hợp đồng gia công
Điều 5. Nội dung hợp đồng gia công
Điều 6. Phụ lục hợp đồng gia công
Điều 7. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều 8. Trách nhiệm của thương nhân, cơ quan hải quan
Điều 9. Thủ tục thông báo hợp đồng gia công
Điều 10. Kiểm tra cơ sở sản xuất
Điều 11. Thủ tục thông báo định mức
Điều 12. Thủ tục điều chỉnh định mức
Điều 13. Thủ tục kiểm tra định mức
Điều 14. Thông báo mã nguyên liệu, vật tư
Điều 15. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công
Điều 16. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công
Điều 17. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công
Điều 18. Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu để làm mẫu gia công (hàng mẫu không thanh toán)
Điều 19. Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài
Điều 20. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ đối với sản phẩm gia công
Điều 21. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại
Điều 22. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
Điều 23. Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công
Điều 24. Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công
Điều 25. Thanh khoản hợp đồng gia công
Điều 26. Xử lý quá hạn nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và quá thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn:
Điều 27. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm (nằm ngoài định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt), phế thải; máy móc, thiết bị thuê, mượn
Điều 28. Xử lý đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ
Điều 29. Thủ tục thông báo hợp đồng gia công
Điều 30. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài
Điều 31. Thủ tục thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức
Điều 32. Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài
Điều 33. Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công ra nước ngoài để tái chế sau đó tái nhập khẩu trở lại Việt  Nam
Điều 34. Thủ tục gia công chuyển tiếp ở nước ngoài
Điều 35. Thanh khoản hợp đồng gia công
Điều 36. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công
Điều 37. Hiệu lực thi hành
Điều 38. Trách nhiệm thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.