Thông tư · Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thông tư 14/2010/TT-BKHĐT
Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/06/2010
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2010
- Hết hiệu lực
- 15/04/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 01/2013/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (21/01/2013)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 51/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp hậu kiểm doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (28/10/2013)
- 17/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu (19/08/2013)
- 501/2013/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (11/04/2013)
- 29/2012/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội (30/10/2012)
- 21/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài ngoài các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (26/06/2012)
- 14/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký con dấu (21/05/2012)
- 06/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh (15/03/2012)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 01/2009/TT-BKH — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký kinh doanh (13/01/2009)
- 03/2006/TT-BKH — Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (19/10/2006)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 43/2010/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (15/04/2010)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 43/2010/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (15/04/2010)
- 116/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (14/11/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
Bố cục (38 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mã số doanh nghiệp, mã số đăng ký hộ kinh doanh Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận đăng ký điện tử Điều 7. Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia Chương II — ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP Điều 8. Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 9. Tên doanh nghiệp đã đăng ký trước khi Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, THÔNG BÁO LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Điều 10. Các mẫu giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh Điều 11. Các mẫu giấy tờ do cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành Điều 12. Ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp Điều 13. Đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp, thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Điều 14. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Điều 15. Thời hạn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Điều 16. Đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới Điều 17. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Chương IV — ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ Điều 18. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử Điều 19. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp đã có chữ ký điện tử Điều 20. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử Chương V — ĐĂNG KÝ BỔ SUNG THÔNG TIN, TẠM NGỪNG KINH DOANH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 21. Bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 22. Bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 24. Xử lý đối với trường hợp kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không trung thực, không chính xác Điều 25. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp Điều 27. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Chương VI — ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 28. Đăng ký hộ kinh doanh Điều 29. Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh Điều 30. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Chương VII — HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ THUẾ SAU KHI CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU Điều 32. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 33. Bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Điều 34. Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp doanh nghiệp chưa đăng ký số thuế hoặc có thông tin sai khác giữa đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Chương VIII — CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ LƯU GIỮ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 35. Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp Điều 36. Nội dung thông tin cung cấp Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Hiệu lực thi hành Điều 38. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.