Thông tư · Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thông tư 14/2010/TT-BKHĐT

Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/06/2010
Ngày có hiệu lực
20/07/2010
Hết hiệu lực
15/04/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (38 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Mã số doanh nghiệp, mã số đăng ký hộ kinh doanh
  Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
  Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận đăng ký điện tử
  Điều 7. Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
Chương II — ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
  Điều 8. Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
  Điều 9. Tên doanh nghiệp đã đăng ký trước khi Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực
Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, THÔNG BÁO LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
  Điều 10. Các mẫu giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh
  Điều 11. Các mẫu giấy tờ do cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành
  Điều 12. Ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp
  Điều 13. Đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp, thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  Điều 14. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
  Điều 15. Thời hạn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  Điều 16. Đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới
  Điều 17. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Chương IV — ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ
  Điều 18. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
  Điều 19. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp đã có chữ ký điện tử
  Điều 20. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử
Chương V — ĐĂNG KÝ BỔ SUNG THÔNG TIN, TẠM NGỪNG KINH DOANH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 21. Bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 22. Bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 24. Xử lý đối với trường hợp kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không trung thực, không chính xác
  Điều 25. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp
  Điều 27. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Chương VI — ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
  Điều 28. Đăng ký hộ kinh doanh
  Điều 29. Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
  Điều 30. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
  Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Chương VII — HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ THUẾ SAU KHI CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU
  Điều 32. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 33. Bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  Điều 34. Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp doanh nghiệp chưa đăng ký số thuế hoặc có thông tin sai khác giữa đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
Chương VIII — CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ LƯU GIỮ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 35. Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp
  Điều 36. Nội dung thông tin cung cấp
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Hiệu lực thi hành
  Điều 38. Trách nhiệm thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.