Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 14/2013/TT-BGTVT

Quy định về bảo trì công trình hàng hải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/07/2013
Ngày có hiệu lực
01/09/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nội dung công tác bảo trì công trình hàng hải
Điều 4. Cấp bảo trì công trình hàng hải
Điều 5. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình hàng hải
Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác bảo trì công trình hàng hải
Điều 7. Yêu cầu về bảo trì công trình hàng hải
Điều 8. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý
Điều 9. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân khác quản lý
Điều 10. Công trình, bộ phận công trình hàng hải bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng
Điều 11. Quy định về sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế
Điều 12. Thủ tục chấp thuận tiếp tục sử dụng đối với công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế
Điều 13. Xử lý đối với công trình, bộ phận công trình hàng hải không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng
Điều 14. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác bảo trì công trình hàng hải
Điều 15. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải
Điều 16. Báo cáo việc thực hiện bảo trì công trình
Điều 17. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình
Điều 18. Kinh phí bảo trì công trình hàng hải
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Điều 20. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.