Nghị định · Chính phủ
Nghị định 141/2020/NĐ-CP
Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 23/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (5)
- 51/2022/TT-BQP — sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2021/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội (16/07/2022)
- 10/2026/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy chế Quản lý chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐUBND ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (03/02/2026)
- 51/2022/TT-BQP — sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2021/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội (16/07/2022)
- 12/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước (17/06/2022)
- Số: 12/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (16/06/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 49/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (15/05/2015)
- 134/2006/NĐ-CP — Quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (14/11/2006)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 43/2019/QH14 — Luật Giáo dục (14/06/2019)
- 34/2018/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (19/11/2018)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 74/2014/QH13 — Giáo dục nghề nghiệp (27/11/2014)
- 08/2012/QH13 — Giáo dục đại học (18/06/2012)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (23 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc cử tuyển Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người học theo chế độ cử tuyển Chương II — TIÊU CHUẨN, CHỈ TIÊU, QUY TRÌNH, ĐÀO TẠO VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN Điều 6. Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển Điều 7. Chỉ tiêu cử tuyển Điều 8. Quy trình cử tuyển Điều 9. Đào tạo cử tuyển Điều 10. Kinh phí đào tạo cử tuyển Điều 11. Cử tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an Chương III — XÉT TUYỂN, BỐ TRÍ VIỆC LÀM VÀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG, CHI PHÍ ĐÀO TẠO Điều 12. Xét tuyển và bố trí việc làm đối với người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp Điều 13. Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo Điều 14. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn Điều 15. Thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo Điều 16. Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn Điều 17. Tiếp nhận, phân công công tác đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp Điều 22. Hiệu lực thi hành Điều 23. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.