Nghị định · Chính phủ

Nghị định 142/2017/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
11/12/2017
Ngày có hiệu lực
01/02/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (70 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 5. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền
  Điều 6. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
    Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, cầu cảng, bến cảng
    Điều 8. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
    Điều 9. Vi phạm quy định về cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
    Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển
    Điều 11. Vi phạm quy định về bốc dỡ, lưu kho, chất xếp hàng hóa
    Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn hàng hải tại vùng nước cảng biển
    Điều 13. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển
    Điều 14. Vi phạm quy định về tải trọng của phương tiện trong vùng đất cảng
    Điều 15. Vi phạm quy định về cân xác nhận khối lượng toàn bộ đối với mỗi Công-te-nơ vận tải biển quốc tế
    Điều 16. Vi phạm quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô trong vùng đất cảng
    Điều 17. Vi phạm quy định đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô trong vùng đất cảng
    Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng biển
    Điều 19. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình hàng hải
    Điều 20. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận và điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
    Điều 21. Vi phạm quy định về công khai thông tin về giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển
    Điều 22. Vi phạm quy định về kê khai giá dịch vụ tại cảng biển
    Điều 23. Vi phạm quy định về giá dịch vụ tại cảng biển
  Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG CẠN
    Điều 24. Vi phạm quy định về đầu tư xây dựng cảng cạn
    Điều 25. Vi phạm quy định về công bố mở cảng cạn
    Điều 26. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng cạn
    Điều 27. Vi phạm quy định về cho thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn
    Điều 28. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác cảng cạn
    Điều 29. Vi phạm quy định về bốc dỡ, lưu kho hàng hóa
    Điều 30. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng cạn
  Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN
    Điều 31. Vi phạm quy định về thủ tục đến cảng biển hoặc quá cảnh
    Điều 32. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh
    Điều 33. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với các hoạt động liên quan đến tàu thuyền
    Điều 34. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền
    Điều 35. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do tàu thuyền gây ra
    Điều 36. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền
    Điều 37. Vi phạm quy định về neo đậu, neo chờ, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
    Điều 38. Vi phạm quy định về xếp, chằng buộc hàng hóa trên tàu thuyền
    Điều 39. Vi phạm quy định về vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng
  Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ TÀU THUYỀN VÀ BỐ TRÍ THUYỀN VIÊN; SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, SỐ THUYỀN VIÊN
    Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký tàu thuyền
    Điều 41. Vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa khi vào, rời và hoạt động tại cảng biển
    Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên
  Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOA TIÊU HÀNG HẢI
    Điều 43. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu hàng hải của tàu thuyền
    Điều 44. Vi phạm quy định về điều động và bố trí hoa tiêu hàng hải
    Điều 45. Vi phạm quy định trong khi dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải
  Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC, DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI BIỂN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
    Điều 46. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
    Điều 47. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
    Điều 48. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ tàu, người quản lý, khai thác tàu đối với tàu thuyền và thuyền viên
  Mục 7 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, SỬA CHỮA TÀU THUYỀN VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁ DỠ TÀU THUYỀN
    Điều 49. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải tàu thuyền
    Điều 50. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ sửa chữa tàu thuyền
    Điều 51. Vi phạm các quy định về hoạt động phá dỡ tàu thuyền
  Mục 8 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG-TE-NƠ
    Điều 52. Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ
  Mục 9 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG HẢI; TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM VÀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI
    Điều 53. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
    Điều 54. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển
    Điều 55. Vi phạm quy định về báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải
  Mục 10 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN
    Điều 56. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên
  Mục 11 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU, QUẢN LÝ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU TỪ TÀU BIỂN TẠI CẢNG BIỂN
    Điều 57. Vi phạm quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
    Điều 58. Vi phạm quy định về hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Điều 59. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  Mục 2 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Điều 60. Thẩm quyền của Thanh tra
    Điều 61. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải
    Điều 62. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
    Điều 63. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    Điều 64. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
    Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội biên phòng
    Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 67. Hướng dẫn về thu, nộp, quản lý sử dụng khoản tiền buộc nộp lại của tổ chức, cá nhân
  Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 69. Hiệu lực thi hành
  Điều 70. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.