Nghị định · Chính phủ

Nghị định 80/2026/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
19/03/2026
Ngày có hiệu lực
15/05/2026

Có hiệu lực từ 15/05/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 05 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Sửa đổi, bổ sung (4)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (55 điều)

Chương I — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2017/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2021/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ
  Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1
  Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
  Điều 3. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
  Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
  Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
  Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 Điều 10
  Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
  Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
  Điều 9. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 28
  Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 32
  Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33
  Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36
  Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 40
  Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 42
  Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46
  Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47
  Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
  Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 58b
  Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 58k
  Điều 20. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 14 Chương II
  Điều 21. Bổ sung Điều 58m vào sau Điều 58l
  Điều 22. Bổ sung Điều 58n vào sau Điều 58m
  Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 60
  Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 61
  Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 62
  Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 64
  Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 65
  Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 66
  Điều 29. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 142/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP)
  Điều 30. Bãi bỏ Điều 14; Điều 17; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 20
Chương II — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
  Điều 31. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1
  Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4
  Điều 33. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
  Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
  Điều 35. Bổ sung khoản 7 Điều 16
  Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
  Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26
  Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 30
  Điều 39. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 1 Điều 36
  Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 41
  Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 42
  Điều 42. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43
  Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 44
  Điều 44. Bổ sung Điều 44a vào sau Điều 44
  Điều 45. Bổ sung Điều 44b vào sau Điều 44a
  Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Điều 45
  Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều 47
  Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Điều 49
  Điều 49. Sửa đổi, bổ sung Điều 50
  Điều 50. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55
  Điều 51. Bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56
  Điều 52. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 139/2021/NĐ-CP
  Điều 53. Bãi bỏ Điều 46; Điều 48.
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Điều khoản thi hành
  Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.