Nghị định · Chính phủ

Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/08/2013
Ngày có hiệu lực
15/10/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (75 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG HÀNG HẢI
  Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CẢNG BIỂN
    Điều 5. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
    Điều 6. Vi phạm quy định về cho thuê  lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
    Điều 7. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển
    Điều 8. Vi phạm quy định về ký hiệu, mã hiệu, bốc dỡ, lưu kho hàng hóa
    Điều 9. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn hàng hải tại vùng nước cảng biển
    Điều 10. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển
    Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng biển
    Điều 12. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
  Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN
    Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục đến cảng biển hoặc quá cảnh
    Điều 14. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh
    Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với các hoạt động liên quan đến tàu thuyền
    Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền
    Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do tàu thuyền gây ra
    Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền
    Điều 19. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
  Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM TÀU THUYỀN VÀ BỐ TRÍ THUYỀN VIÊN, SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, SỐ THUYỀN VIÊN, HỘ CHIẾU THUYỀN VIÊN
    Điều 20. Vi phạm quy định về đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền
    Điều 21. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên, hộ chiếu thuyền viên
  Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOA TIÊU HÀNG HẢI
    Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu hàng hải của tàu thuyền
    Điều 23. Vi phạm quy định về điều động và bố trí hoa tiêu hàng hải
    Điều 24. Vi phạm quy định trong khi dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải
  Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
    Điều 25. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hàng hải
    Điều 26. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ tàu, người quản lý, khai thác tàu đối với tàu thuyền và thuyền viên
  Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG HẢI, TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM VÀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI
    Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
    Điều 28. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển
    Điều 29. Vi phạm quy định về báo hiệu hàng hải
  Mục 7 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN
    Điều 30. Vi  phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên
  Mục 8 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU, QUẢN LÝ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU TỪ TÀU BIỂN TẠI CẢNG BIỂN
    Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động  ứng phó sự cố tràn dầu
    Điều 32. Vi phạm quy định về hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
  Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 33. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
    Điều 34. Vi  phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình, khai thác khoáng sản, khảo sát, thăm dò, tổ chức diễn tập, luyện tập, thi đấu thể thao, lễ hội, vui chơi giải trí trên đường thủy nội địa
    Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý đường thủy nội địa
    Điều 36. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản
    Điều 37. Vi phạm quy định về báo hiệu đường thủy nội địa
    Điều 38. Vi phạm quy định về thanh thải vật chướng ngại
    Điều 39. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường
  Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN
    Điều 40. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện, đăng ký, đăng kiểm phương tiện
    Điều 41. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện
    Điều 42. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện
    Điều 43. Vi phạm quy định về thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
  Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN
    Điều 44. Vi phạm quy định về bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện
    Điều 45. Vi phạm quy định đối với thuyền viên, người lái phương tiện
    Điều 46. Vi phạm quy định về cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện
    Điều 47. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa
    Điều 48. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát
  Mục 4 — VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN
    Điều 49. Vi phạm quy tắc giao thông
    Điều 50. Vi phạm quy định về tín hiệu của phương tiện
  Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 51. Vi phạm quy định về khai thác cảng, bến thủy nội địa
    Điều 52. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa
    Điều 53. Vi phạm quy định về xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện
    Điều 54. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
    Điều 55. Vi phạm của hành khách
    Điều 56. Vi phạm chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
    Điều 57. Vi phạm quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
    Điều 58. Vi phạm quy định về vận chuyển động vật sống, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
    Điều 59. Vi phạm quy định về hoa tiêu trên đường thủy nội địa
Chương IV — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Điều 60. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
  Mục 2 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG HÀNG HẢI
    Điều 61. Thẩm quyền của Thanh tra
    Điều 62. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải
    Điều 63. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
    Điều 64. Thẩm quyền của Chủ tịch  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
    Điều 66. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
  Mục 3 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 67. Thẩm quyền của Chủ tịch  Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 68. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
    Điều 69. Thẩm quyền của Thanh tra giao thông
    Điều 70. Thẩm quyền của Cảng vụ đường thủy nội địa
    Điều 71. Thẩm quyền của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
    Điều 72. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
    Điều 73. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 74. Hiệu lực thi hành
  Điều 75. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.