Nghị định · Chính phủ
Nghị định 146/2005/NĐ-CP
Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/11/2005
- Ngày có hiệu lực
- 16/12/2005
- Hết hiệu lực
- 15/09/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 26/2013/NĐ-CP — về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng (29/03/2013)
- 57/2012/NĐ-CP — Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (20/07/2012)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 12/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng (21/02/2006)
- 09/2006/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với Ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN ngày 01/11/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (20/02/2006)
- 62/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (29/06/2006)
- 63/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân trung ương (29/06/2006)
- 09/2006/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với Ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN ngày 01/11/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (20/02/2006)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 13/1999/QH10 — Doanh nghiệp (12/06/1999)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
Bố cục (35 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán của các tổ chức tín dụng. Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với các tổ chức tín dụng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Chương II — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN Điều 5. Vốn hoạt động của tổ chức tín dụng bao gồm: Điều 6. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tín dụng phải đảm bảo duy trì mức vốn điều lệ thực có không thấp hơn mức vốn pháp định do Chính phủ quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phải công bố công khai số vốn điều lệ mới. Điều 7. Sử dụng vốn, tài sản Điều 8. Góp vốn, mua cổ phần Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản Điều 11. Khấu hao tài sản cố định Điều 12. Xử lý tổn thất về tài sản Điều 13. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Điều 14. Nhượng bán tài sản Điều 15. Thanh lý tài sản Chương III — DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH Điều 16. Doanh thu Điều 17. Chi phí Điều 18. Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau: Điều 19. Điều 20. Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán. Chương IV — LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ Điều 21. Lợi nhuận thực hiện Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với các tổ chức tín dụng 100% vốn Nhà nước: Điều 23. Phân phối lợi nhuận đối với các tổ chức tín dụng khác: Điều 24. Nguyên tắc sử dụng các quỹ: Chương V — CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN Điều 25. Kế toán, thống kê Điều 26. Báo cáo tài chính Điều 27. Kiểm toán Điều 28. Công khai báo cáo tài chính Điều 29. Quy chế tài chính Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng Điều 31. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng Chương VII — KẾ HOẠCH VÀ KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH Điều 32. Kế hoạch tài chính Điều 33. Bộ Tài chính thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ. Điều 35. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.