Nghị định · Chính phủ
Nghị định 57/2012/NĐ-CP
Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/07/2012
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 30/2015/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ (31/07/2015)
- 94/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân (08/07/2013)
- 93/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã (08/07/2013)
- 06/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô (09/01/2013)
- 30/2015/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ (31/07/2015)
- 93/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã (08/07/2013)
- 05/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (09/01/2013)
- 06/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô (09/01/2013)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 22/2006/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam (28/02/2006)
- 146/2005/NĐ-CP — Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng (23/11/2005)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (35 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính Điều 3. Chế độ trách nhiệm Chương II — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN Điều 4. Vốn hoạt động của tổ chức tín dụng Điều 5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, vốn được cấp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải công bố công khai số vốn điều lệ, vốn được cấp mới. Điều 6. Sử dụng vốn, tài sản Điều 7. Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng Điều 8. Bảo đảm an toàn vốn Điều 10. Khấu hao tài sản cố định Điều 12. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Điều 13. Nhượng bán tài sản Điều 14. Thanh lý tài sản Chương III — DOANH THU, CHI PHÍ Điều 15. Doanh thu Điều 16. Chi phí Điều 17. Các khoản không được hạch toán vào chi phí Điều 18. Đồng tiền hạch toán Điều 19. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán. Chương IV — LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ Điều 20. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 21. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 22. Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Điều 23. Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Điều 24. Nguyên tắc sử dụng các quỹ Chương V — CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN Điều 25. Kế toán, thống kê Điều 26. Chế độ báo cáo Điều 27. Kiểm toán Điều 28. Công khai báo cáo tài chính Điều 29. Quy chế tài chính Điều 30. Kế hoạch tài chính Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Điều 31. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng Điều 32. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng Điều 33. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 35. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành Điều 37. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.