Nghị định · Chính phủ
Nghị định 146/2007/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/09/2007
- Ngày có hiệu lực
- 02/10/2007
- Hết hiệu lực
- 20/05/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 34/2010/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (02/04/2010)
- 67/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (29/05/2008)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 34/2010/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (02/04/2010)
- 67/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (29/05/2008)
Được hướng dẫn bởi (36)
- 232/2012/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (28/12/2012)
- 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN — Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2000 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (06/11/2008)
- 20/2008/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe (02/10/2008)
- 04/2008/TTLT-BCA-BGTVT — Hướng dẫn việc học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về pháp luật giao thông đường bộ (31/07/2008)
- 16/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn Thành phố Hà Nội (03/06/2013)
- 21/2011/QĐ-UBND — Sửa đổi điều 11 của quy định về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2009 của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội (07/07/2011)
- 15/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ (10/02/2010)
- 21/2009/QĐ-UBND — ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự lòng đường, vỉa hè; vệ sinh môi trường thuộc địa bàn quận 6 (02/12/2009)
- 776/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý xe máy kéo nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (25/09/2009)
- 1080/QĐ-SGTVT — Quyết định 1080/QĐ-SGTVT năm 2009 điều chỉnh Quyết định 292/QĐ-SGTVT năm 2009 về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành (17/04/2009)
- 10/2009/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy chế phối hợp trong triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai (15/04/2009)
- 07/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ các quốc lộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và đường tỉnh (31/03/2009)
- 56/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn thành phố Hà Nội (27/03/2009)
- 55/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội (17/03/2009)
- 52/2009/QĐ-UBND — Quyết định 52/2009/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (16/02/2009)
- 292/QĐ-SGTVT — Quyết định 292/QĐ-SGTVT năm 2009 về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành (09/02/2009)
- 52/QĐ-UBND — Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, tổ chức đối với Sở xây dựng và Sở Giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành (12/01/2009)
- 2464/QĐ-SGTVT — Quyết định 2464/QĐ-SGTVT năm 2008 về Quy định mẫu rào chắn dùng cho công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (31/12/2008)
- 96/2008/QĐ-UBND — BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT (12/11/2008)
- 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN — Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2000 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (06/11/2008)
- 23/2008/TT-BCA-C11 — Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (14/10/2008)
- 20/2008/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe (02/10/2008)
- 26/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế kiểm tra và hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong khai thác, vận chuyển, kinh doanh và san lấp bằng vật liệu cát sông trên địa bàn tỉnh An Giang. (04/08/2008)
- 04/2008/TTLT-BCA-BGTVT — Hướng dẫn việc học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về pháp luật giao thông đường bộ (31/07/2008)
- 20/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường trên địa bàn thành phố Hà Nội (16/04/2008)
- 15/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý và sử dụng tiền thu phạt từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ và đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (08/04/2008)
- 60/QĐ.CATP(PV11) — Về việc ban hành biểu mẫu để sử dụng trong công tác đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và đăng ký, quản lý cư trú (07/04/2008)
- 04/2008/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Mục 6, Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND ngày 16/8/2007 của UBND tỉnh Bình Phước (19/02/2008)
- 11/2008/QĐ-UBND — Về việc quy định tỷ lệ phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (04/02/2008)
- 04/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng (09/01/2008)
- … và 6 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 152/2005/NĐ-CP — Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (15/12/2005)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (57 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Điều 6. Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe; chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng)
Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Mục 1 — VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp điện, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều 13. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 15. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe
Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều 22. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ
Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng
Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất gây ô nhiễm môi trường, hàng nguy hiểm
Điều 31. Xử phạt người điều khiển xe buýt, xe vệ sinh, xe chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị
Điều 32. Xử phạt người điều khiển xe taxi, chủ doanh nghiệp kinh doanh vận tải khách bằng taxi
Mục 6 — CÁC VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 33. Xử phạt cá nhân, cơ sở sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép
Điều 34. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
Điều 35. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
Điều 36. Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
Điều 37. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường
Điều 38. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép
Điều 39. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở việc kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ
Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam với nước ngoài; người điều khiển phương tiện tạm nhập tái xuất vi phạm các quy định về tạm nhập tái xuất của Chính phủ
Điều 41. Xử phạt người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân d�n
Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông vận tải đường bộ
Điều 46. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Mục 2 — THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 47. Thu, nộp tiền phạt
Điều 48. Trình tự, thủ tục xử phạt
Điều 49. Đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính
Điều 50. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 51. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 52. Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để xác định hành vi vi phạm
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 53. Khiếu nại, tố cáo
Điều 54. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Hiệu lực thi hành
Điều 56. Tổ chức thực hiện
Điều 57. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.