Nghị định · Chính phủ
Nghị định 152/2005/NĐ-CP
Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2005
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2006
- Hết hiệu lực
- 02/10/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 146/2007/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (14/09/2007)
Được hướng dẫn bởi (23)
- 78/2007/TT-BTC — Hướng dẫn việc thu, nộp tỉền phạt, quản lỷ và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực gỉao thông đuờng bộ, đường sắt và đưòng thuỷ nội địa (06/07/2007)
- 07/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (01/04/2009)
- 06/2008/QĐ-UBND — VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN (20/03/2008)
- 102/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy định về trông giữ, quản lý tang vật, phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội (19/09/2007)
- 100/2007/QĐ-UBND — Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động xe xích lô du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội” (06/09/2007)
- 06/2007/QĐ-UBND — Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời quản lý và sử dụng vỉa hè thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành (30/07/2007)
- 89/2007/TT-BTC — Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa (25/07/2007)
- 78/2007/TT-BTC — Hướng dẫn việc thu, nộp tỉền phạt, quản lỷ và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực gỉao thông đuờng bộ, đường sắt và đưòng thuỷ nội địa (06/07/2007)
- 85/2007/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định tuyến và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (14/06/2007)
- 23/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành “Quy chế bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” (14/03/2007)
- 83/2006/QĐ-UBND — Ban hành một số quy định về một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. (19/10/2006)
- 1846/2006/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số: 2592/2003/QĐ-UB ngày 24/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (15/08/2006)
- 40/2006/NQ-HĐND — Về việc bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND K10 ngày 07/9/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X (08/07/2006)
- 103/2006/QĐ-UB — Bổ sung, sửa đổi một số nội dung quy định tại quyết định số 240/2005/qđ-ub ngày 30/12/2005 về hoạt động của các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội (19/06/2006)
- 85/2006/QĐ-UBND — Quyết định 85/2006/QĐ-UBND bãi bỏ nội dung trái pháp luật của Chỉ thị 08/2006/CT-UB về triển khai thực hiện Công điện 331/TTg-NC năm 2005 và Công điện 373/TTg-NC về lập lại trật tự an toàn giao thông do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (12/06/2006)
- 53/2006/QĐ-UBND — Quy định biện pháp xử lý đối với người có hành vi đánh giầy, bán sách, báo, vé số dạo và bán hàng rong không đúng quy định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/05/2006)
- 392/2006/QĐ-UBND — Về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ (12/05/2006)
- 36/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng (17/04/2006)
- 12/2006/QĐ-UBND — Ban hành quy định về việc quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai (13/03/2006)
- 09/2006/QĐ-UBND — Hết hiệu lực thi hành Quyết định số 440/2004/QĐ-UBND ngày 16/8/2004 và Chỉ thị số 03/2004/CT-CT ngàv 15/4/2004 của UBND tỉnh (10/02/2006)
- 08/2006/QĐ-UBND — V/v Cấm xe Công nông và xe có kết cấu tương tự hoạt động trên một số tuyến, đoạn tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (27/01/2006)
- 06/2006/QĐ-UBND — Về việc xử lý các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành quy định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau (26/01/2006)
- 241/2005/QĐ-UB — Quyết định 241/2005/QĐ-UB sửa đổi Quy định về việc thực hiện các biện pháp làm giảm bụi trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (30/12/2005)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 92/2003/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ (13/08/2003)
- 15/2003/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (19/02/2003)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- Không số — Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân (06/07/1995)
- Không số — Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam (28/01/1989)
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khác Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Đánh dấu số lần vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ của lái xe Điều 7. Tạm giữ phương tiện giao thông đường bộ vi phạm hành chính Điều 8. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 9. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 10. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt Điều 11. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Chương II — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM Điều 12. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ôtô và các loại xe tương tự ôtô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 13. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 14. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 15. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp điện, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 16. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 17. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 18. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ Chương III — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH Điều 19. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ Điều 20. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ Điều 21. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe Điều 22. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Chương IV — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ôtô và các loại xe tương tự ôtô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 25. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 26. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ôtô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông Chương V — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe Chương VI — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI Điều 31. Xử phạt người điều khiển xe ôtô khách Điều 32. Xử phạt người điều khiển xe ôtô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ôtô vận chuyển hàng Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe ôtô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Điều 34. Xử phạt người điều khiển xe ôtô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm Điều 35. Xử phạt người điều khiển xe buýt, xe vệ sinh, xe chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe taxi, chủ doanh nghiệp kinh doanh vận tải khách bằng taxi Chương VII — XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM KHÁC Điều 37. Xử phạt người sản xuất, người bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép Điều 38. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ Điều 39. Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông Điều 40. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường Điều 41. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép Điều 42. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ Điều 43. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam với nước ngoài Chương VIII — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI Điều 44. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ Điều 48. Thu, nộp tiền phạt Điều 49. Trình tự, thủ tục xử phạt Điều 50. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 51. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 52. Khiếu nại, tố cáo Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Hiệu lực thi hành Điều 54. Tổ chức thực hiện Điều 55. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.