Nghị định · Chính phủ
Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Quy định về tinh giản biên chế
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/06/2025
- Ngày có hiệu lực
- 16/06/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 73/2025/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND ngày 10/5/2013, Nghị quyết số 203/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015, Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017, Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021, Nghị quyết số 90/2022/NQ-HĐND ngày 31/3/2022, Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023, Nghị quyết số 44/2024/NQ-HĐND ngày 05/11/2024 của HĐND tỉnh Quảng Ninh (11/09/2025)
- 03/2025/NQ-HĐND — Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang (24/06/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/2023/NĐ-CP — Quy định về tinh giản biên chế (03/06/2023)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội (29/06/2024)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 45/2019/QH14 — Bộ Luật lao động (20/11/2019)
- 58/2014/QH13 — Bảo hiểm xã hội (20/11/2014)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (20 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế Điều 4. Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế Chương II — CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ Điều 6. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi Điều 7. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước Điều 8. Chính sách thôi việc Điều 9. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương Điều 10. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác Điều 18. Hiệu lực thi hành Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp Điều 20. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.