Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 155/2015/TT-BTC

Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
06/10/2015
Ngày có hiệu lực
01/01/2016
Hết hiệu lực
01/01/2021

Hết hiệu lực từ 01/01/2021 theo điều khoản hiệu lực của 96/2020/TT-BTC: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (37 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc công bố thông tin
  Điều 4. Người thực hiện công bố thông tin
  Điều 5. Phương tiện công bố thông tin
  Điều 6. Tạm hoãn công bố thông tin
  Điều 7. Xử lý vi phạm về công bố thông tin
Chương II — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
  Điều 8. Công bố thông tin định kỳ
  Điều 9. Công bố thông tin bất thường
  Điều 10. Công bố thông tin theo yêu cầu
Chương III — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT,
  Điều 11. Công bố thông tin định kỳ
  Điều 12. Công bố thông tin bất thường
  Điều 13. Công bố thông tin theo yêu cầu
  Điều 14. Thời điểm bắt đầu thực hiện và chấm dứt việc công bố thông tin của công ty đại chúng quy mô lớn
Chương IV — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU
  Điều 15. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
  Điều 16. Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng
Chương V — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN,
  Điều 17. Công bố thông tin định kỳ
  Điều 18. Công bố thông tin bất thường
  Điều 19. Công bố thông tin theo yêu cầu
  Điều 20. Công bố thông tin khác của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
Chương VI — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA QUỸ ĐẠI CHÚNG, CÔNG TY ĐẦU TƯ
  Điều 21. Công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng
  Điều 22. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng
  Điều 23. Công bố thông tin định kỳ về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
  Điều 24. Công bố thông tin bất thường về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
  Điều 25. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Chương VII — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
  Điều 26. Công bố thông tin về sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng
  Điều 27. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng
  Điều 28. Công bố thông tin về giao dịch của người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ
  Điều 29. Công bố thông tin về giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF lấy cổ phiếu cơ cấu
  Điều 30. Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai
  Điều 31. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ
Chương VIII — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
  Điều 32. Nội dung công bố thông tin của Trung tâm lưu ký chứng khoán
Chương IX — CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
  Điều 33. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán
  Điều 34. Thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; công ty chứng khoán là thành viên, thành viên giao dịch phái sinh, thành viên tạo lập thị trường phái sinh; công ty quản lý quỹ có quản lý quỹ niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
  Điều 35. Thông tin về giám sát thị trường chứng khoán, thị trường chứng khoán phái sinh và thông tin về hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 36. Hiệu lực thi hành
  Điều 37. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.