Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 16/2009/TT-BGTVT
Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về Giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/08/2009
- Ngày có hiệu lực
- 19/09/2009
- Hết hiệu lực
- 25/11/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 122/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (18/05/2004)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 122/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (18/05/2004)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Căn cứ pháp lý, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 8. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 10. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 11. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 13. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo Điều 14. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 15. Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo văn bản trình Bộ Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản Điều 18. Cơ quan thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 21. Xin ý kiến Lãnh đạo Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 25. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản Điều 26. Dịch văn bản quy phạm pháp luật Điều 27. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công Điều 28. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 29. Phương thức thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 30. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 31. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 32. Quy trình thực hiện kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Điều 33. Hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật trình Lãnh đạo Bộ Điều 34. Báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 35. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 36. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 37. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật sau khi thi hành. Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 39. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.