Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 32/2010/TT-BGTVT

Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/10/2010
Ngày có hiệu lực
25/11/2010
Hết hiệu lực
01/03/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 6. Căn cứ pháp lý, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành
  Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 8. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 10. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 11. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 13. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
  Điều 14. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 15. Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo
  Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo văn bản trình Bộ
  Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản
Chương III — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 18. Cơ quan thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 21. Xin ý kiến Lãnh đạo Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo
  Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trình đồng thời chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
  Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 25. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản
  Điều 26. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 27. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công
Chương V — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SAU KHI THI HÀNH
  Điều 28. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 29. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 30. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật sau khi thi hành
Chương VII — HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 31. Hiệu lực thi hành
  Điều 32. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.