Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 16/2014/TT-BGTVT
Quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (8)
- 49/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (31/12/2023)
- 16/2022/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/06/2022)
- 26/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm (16/10/2020)
- 42/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/07/2018)
- 49/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (31/12/2023)
- 16/2022/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/06/2022)
- 26/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm (16/10/2020)
- 42/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/07/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 171/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (13/11/2013)
- 59/2010/QH12 — Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (17/11/2010)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 171/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (13/11/2013)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 59/2010/QH12 — Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (17/11/2010)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
Bố cục (25 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT Điều 4. Thử nghiệm mẫu Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm Điều 6. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất Điều 7. Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại Điều 8. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp Điều 9. Đánh giá hàng năm, đánh giá bổ sung Giấy chứng nhận Chương III — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ Điều 10. Hồ sơ kiểm tra lưu hành Điều 11. Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra lưu hành Điều 12. Trình tự, cách thức thực hiện khi kiểm tra lưu hành Điều 13. Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành Điều 14. Báo cáo và lưu trữ hồ sơ Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KHI THAM GIA GIAO THÔNG Điều 15. Điều kiện đối với người điều khiển Xe Điều 16. Điều kiện đối với Xe Điều 17. Chấp hành quy định khi tham gia giao thông Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam Điều 19. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 20. Trách nhiệm của Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới Điều 21. Trách nhiệm của Cơ sở sản xuất Điều 22. Trách nhiệm của chủ xe Điều 23. Phí và lệ phí Điều 24. Hiệu lực thi hành Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.