Quyết định · UBND
Quyết định 16/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 07/08/2023
- Ngày có hiệu lực
- 17/08/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (19)
- 33/2023/NĐ-CP — Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (10/06/2023)
- 60/2021/NĐ-CP — Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (21/06/2021)
- 159/2020/NĐ-CP — về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (31/12/2020)
- 138/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (27/11/2020)
- 120/2020/NĐ-CP — quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (07/10/2020)
- 115/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (25/09/2020)
- 112/2020/NĐ-CP — về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (18/09/2020)
- 108/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 106/2020/NĐ-CP — vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (10/09/2020)
- 90/2020/NĐ-CP — về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức (13/08/2020)
- 62/2020/NĐ-CP — về vị trí việc làm và biên chế công chức (01/06/2020)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 10/2019/NĐ-CP — Về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước (30/01/2019)
- 158/2018/NĐ-CP — Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính (22/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ, Công ty cổ phần có vốn góp của Ủy ban nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phân công, phân cấp quản lý
Điều 4. Nội dung phân công, phân cấp quản lý
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 5. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 6. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp
Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 8. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 9. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 10. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp
Mục 3 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ
Điều 11. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 12. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 13. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp
Mục 4 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ, NGÀNH
Điều 14. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 15. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 16. Quản lý công chức, viên chức
Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 17. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 18. Quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc viên chức
Điều 19. Quản lý viên chức
Mục 6 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 20. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 21. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 22. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Mục 7 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 23. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 24. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 25. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Mục 8 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC THUỘC SỞ, NGÀNH
Điều 26. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 27. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 28. Quản lý công chức, viên chức
Mục 9 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ, NGÀNH, THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, THUỘC CHI CỤC
Điều 29. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 30. Quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc viên chức
Điều 31. Quản lý viên chức
Mục 10 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 32. Quản lý cán bộ, công chức
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 34. Thủ trưởng các sở, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 35. Hợp đồng lao động
Điều 36. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.