Thông tư 162/2015/TT-BTC
Hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2015
- Hết hiệu lực
- 15/02/2021
Hết hiệu lực từ 15/02/2021 theo điều khoản hiệu lực của 118/2020/TT-BTC: “Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 162/2015/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 118/2020/TT-BTC (15/02/2021)
Bố cục (57 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Chương II — CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Điều 4. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng
Điều 5. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng
Điều 6. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng
Điều 7. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng để thành lập mới doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao
Điều 8. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập mới tổ chức tín dụng cổ phần
Điều 9. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài
Điều 10. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Điều 11. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông lớn
Điều 12. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng
Điều 13. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng
Điều 14. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm ra công chúng
Điều 15. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có kèm theo chứng quyền ra công chúng của công ty cổ phần
Điều 16. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Điều 17. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài
Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng chung cho nhiều đợt
Mục 2 — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 20. Xử lý hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 21. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ
Điều 22. Hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Mục 3 — CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỢT CHÀO BÁN
Điều 23. Công bố thông tin về việc chào bán của tổ chức phát hành
Điều 24. Báo cáo và công bố thông tin về kết quả chào bán
Điều 25. Xác nhận kết quả chào bán
Điều 26. Giải tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán
Chương III — CHÀO BÁN CỔ PHIẾU ĐỂ HOÁN ĐỔI
Điều 27. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng để hoán đổi
Điều 28. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng để hoán đổi
Điều 29. Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng để hoán đổi cổ phần
Điều 30. Chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi
Chương IV — PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 31. Điều kiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức
Điều 32. Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để trả cổ tức
Điều 33. Điều kiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu
Điều 34. Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu
Điều 35. Điều kiện phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty
Điều 36. Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty
Điều 37. Báo cáo và công bố thông tin việc phát hành thêm cổ phiếu
Điều 38. Xử lý cổ phần lẻ
Chương V — MUA LẠI CỔ PHIẾU, BÁN CỔ PHIẾU QUỸ
Điều 39. Điều kiện mua lại cổ phiếu
Điều 40. Các trường hợp không được mua lại cổ phiếu
Điều 41. Tài liệu báo cáo mua lại cổ phiếu
Điều 42. Điều kiện bán cổ phiếu quỹ
Điều 43. Tài liệu báo cáo bán cổ phiếu quỹ
Điều 44. Báo cáo và công bố thông tin mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
Điều 45. Thực hiện mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
Điều 46. Thay đổi việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
Điều 47. Quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ
Điều 48. Trách nhiệm của công ty chứng khoán và Sở Giao dịch Chứng khoán
Chương VI — CHÀO MUA CÔNG KHAI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 49. Các trường hợp chào mua công khai
Điều 50. Các trường hợp không phải thực hiện chào mua công khai
Điều 51. Hồ sơ đăng ký chào mua công khai
Điều 52. Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả chào mua công khai
Chương VII — PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Điều 53. Điều kiện phát hành chứng khoán làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài
Điều 54. Hồ sơ phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài
Điều 55. Hồ sơ hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam
Điều 56. Xử lý hồ sơ phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài và hồ sơ hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 57. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.