Quyết định · UBND

Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Ban hành quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/06/2013
Ngày có hiệu lực
14/06/2013
Hết hiệu lực
10/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm của Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
  Điều 3. Địa điểm chăn nuôi
  Điều 4. Trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi
Chương III — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT
  Điều 5. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật
  Điều 6. Điều kiện về công suất giết mổ
  Điều 7. Trách nhiệm của chủ cơ sở giết mổ động vật
Chương IV — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SƠ CHẾ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
  Điều 8. Những quy định chung trong sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
  Điều 9. Quy định đối với cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là cơ sở sơ chế) sản phẩm động vật.
  Điều 10. Quy định đối với cơ sở mua bán và điểm tập trung động vật
  Điều 11. Quy định đối với cơ sở mua bán sản phẩm động vật
  Điều 12. Quy định đối với việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Chương V — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ẤP TRỨNG GIA CẦM
  Điều 13. Địa điểm cơ sở ấp trứng gia cầm
  Điều 14. Trách nhiệm của chủ cơ sở ấp trứng gia cầm
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y, AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, MUA BÁN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, SƠ CHẾ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ ẤP TRỨNG GIA CẦM
  Điều 15. Điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
  Điều 16. Điều kiện môi trường
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
  Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 20. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết định này sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.