Quyết định · UBND
Quyết định 19/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 09/06/2014
- Hết hiệu lực
- 29/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 155/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (11/11/2013)
- 01/2013/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (21/01/2013)
- 05/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (09/01/2013)
- 102/2010/NĐ-CP — Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp (01/10/2010)
- 43/2010/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (15/04/2010)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục tiêu phối hợp quản lý Điều 4. Nguyên tắc phối hợp và hình thức kiểm tra Chương II — THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN Điều 5. Thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh Điều 6. Chế độ cung cấp thông tin Chương III — NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 7. Nội dung phối hợp quản lý Điều 8. Phối hợp xử lý vi phạm Điều 9. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Điều 10. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư Điều 11. Trình tự, thủ tục thu hồi Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH Điều 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 13. Cơ quan Thuế Điều 14. Cục Thống kê tỉnh Điều 15. Thanh tra tỉnh Điều 16. Công an tỉnh Điều 17. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Điều 18. Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 19. Các sở, ban, ngành khác Điều 20. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh Điều 21. Các tổ chức, cá nhân có liên quan Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.