Quyết định
Quyết định 19/2023/QĐ-UBND..
Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 24/03/2023
- Ngày có hiệu lực
- 04/04/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 42/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (30/05/2025)
- 03/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam (07/01/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 33/2015/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam (25/12/2015)
- 33/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam (12/10/2010)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc về quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Chương II — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG, ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Mục 1 — Đánh giá sơ bộ tác động môi trường
Điều 4. Đối tượng và thời điểm đánh giá sơ bộ tác động môi trường
Điều 5. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường
Mục 2 — Đánh giá tác động môi trường
Điều 6. Tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường cụ thể như sau:
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mục 3 — Giấy phép môi trường, đăng ký môi trường
Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
Điều 9. Đăng ký môi trường
Chương III — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Mục 1 — Bảo vệ môi trường không khí
Điều 10. Bảo vệ môi trường không khí
Mục 2 — Bảo vệ môi trường nước mặt
Điều 11. Bảo vệ môi trường nước mặt
Điều 12. Bảo vệ môi trường nước sông và các thủy vực trên địa bàn tỉnh
Điều 13. Báo động ô nhiễm sông
Chương IV — QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ KIỂM SOÁT CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÁC
Mục 1 — Quản lý chất thải rắn thông thường
Điều 14. Quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 15. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Mục 2 — Quản lý chất thải nguy hại
Điều 16. Quản lý chất thải nguy hại tại hộ gia đình, cá nhân
Điều 17. Quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại
Mục 3 — Quản lý một số chất thải đặc thù
Điều 18. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
Điều 19. Quản lý chất thải từ hoạt động chăn nuôi, nông nghiệp
Điều 20. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa
Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, LÀNG NGHỀ; HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Mục 1 — Bảo vệ môi trường làng nghề
Điều 21. Bảo vệ môi trường làng nghề
Mục 2 — Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn
Điều 22. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư
Mục 3 — Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản
Điều 23. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản
Chương VI — NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP CÁC CHẤT Ô NHIỄM; QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG, THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG; ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mục 1 — Xác định giá trị tối đa cho phép các chất ô nhiễm
Điều 24. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Điều 25. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép và nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Mục 2 — Quan trắc môi trường
Điều 26. Nội dung chương trình quan trắc môi trường
Điều 27. Quy định về việc xây dựng điểm quan trắc nguồn thải
Mục 3 — Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường
Điều 28. Thông tin môi trường
Điều 29. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 30. Dịch vụ công trực tuyến về môi trường
Mục 4 — Báo cáo môi trường
Điều 31. Chỉ tiêu thống kê môi trường
Điều 32. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Điều 33. Báo cáo hiện trạng môi trường
Mục 5 — Ứng phó với biến đổi khí hậu
Điều 34. Thích ứng với biển đổi khí hậu
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 35. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành trong công tác bảo vệ môi trường
Điều 36. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 37. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 38. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 39. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân
Chương IX — NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 40. Nguồn nhân lực quản lý môi trường
Điều 41. Tài chính cho công tác bảo vệ môi trường
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Tổ chức thực hiện
Điều 43. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.