Quyết định · Thanh tra Chính phủ
Quyết định 1963/QĐ-TTCP
Ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 20/10/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 337/2005/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (19/12/2005)
- 55/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ (25/04/2005)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- 337/2005/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (19/12/2005)
- 55/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ (25/04/2005)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 1081/QĐ-TTNN ngày 09/9/2003 của Tổng Thanh tra Nhà nước ban hành "Quy chế làm việc của Lãnh đạo Thanh tra Nhà nước". Điều 3. Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, Chánh thanh tra các Bộ, ngành Trung ương, Chánh Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Thanh tra Chính phủ Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 1081/QĐ-TTNN ngày 09/9/2003 của Tổng Thanh tra Nhà nước ban hành "Quy chế làm việc của Lãnh đạo Thanh tra Nhà nước". Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Tổng Thanh tra Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Tổng thanh tra Điều 5. Phó Tổng thanh tra Thường trực Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức Điều 8. Quan hệ giữa Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ với Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ Điều 9. Quan hệ giữa Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ Điều 10. Quan hệ công tác của Thanh tra Chính phủ với Thanh tra bộ, ngành Trung ương, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 11. Quan hệ công tác của Thanh tra Chính phủ với các cơ quan nhà nước, các cơ quan của Đảng và tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương. Điều 12. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ với Ban cán sự Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội của Thanh tra Chính phủ Điều 3. Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, Chánh thanh tra các Bộ, ngành Trung ương, Chánh Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ Điều 13. Các loại chương trình công tác Điều 14. Chuẩn bị đề án, dự án Điều 15. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án Điều 16. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO THANH TRA CHÍNH PHỦ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GỬI VĂN BẢN TRÌNH Điều 17. Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ Điều 18. Thủ tục gửi văn bản trình giải quyết công việc Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ giải quyết công việc Điều 20. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương V — TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP Điều 21. Các loại hội nghị và cuộc họp Điều 22. Công tác chuẩn bị hội nghị, cuộc họp Điều 23. Tổ chức hội nghị và các cuộc họp Chương VI — BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ Điều 24. Thời hạn ban hành văn bản Điều 25. Thẩm quyền ký các văn bản Điều 26. Phát hành văn bản Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO Điều 27. Phạm vi và đối tượng kiểm tra Điều 28. Thẩm quyền kiểm tra Điều 29. Hình thức kiểm tra Điều 30. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 31. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Điều 32. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ tiếp dân và xử lý đơn thư Điều 33. Trách nhiệm của Vụ trưởng các Vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chương IX — ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH Điều 34. Đi công tác trong nước Điều 35. Đi công tác nước ngoài Điều 36. Tiếp khách trong nước Điều 37. Tiếp khách nước ngoài Chương X — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN Điều 38. Phó Tổng thanh tra báo cáo Tổng Thanh tra Điều 39. Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị báo cáo Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ Điều 40. Cung cấp thông tin về hoạt động của các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ Điều 41. Cung cấp thông tin về hoạt động của Thanh tra Chính phủ Điều 42. Truyền thông tin trên mạng tin học của Thanh tra Chính phủ Điều 43. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.