Quyết định · UBND
Quyết định 20/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/06/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 42/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ (14/06/2019)
- 32/2018/TT-BTNMT — Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng (26/12/2018)
- 73/2017/NĐ-CP — Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (14/06/2017)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sỡ dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 3. Các hành vi nghiêm cấm Điều 4. Kinh phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương II — THU THẬP THÔNG TIN, DỮ LIỆU, CƠ SỞ DỮ LIỆU Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 6. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ công tác lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng Điều 7. Giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 8. Kiểm tra, đánh giá, xử lý, cập nhật dữ liệu Điều 9. Bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương III — CUNG CẤP, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, Điều 10. Thiết lập và hướng dẫn vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu Điều 11. Xây dựng, vận hành và cập nhật thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 12. Bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin Điều 13. Khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 14. Khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu Điều 15. Khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường qua văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu Điều 16. Khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường bằng hình thức hợp đồng Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 18. Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 19. Phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 20. Quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ với thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.