Quyết định · UBND
Quyết định 20/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/10/2022
- Ngày có hiệu lực
- 25/10/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 04/2021/TT-TTCP — Quy định quy trình tiếp công dân (01/10/2021)
- 05/2021/TT-TTCP — Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (01/10/2021)
- 124/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (19/10/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Giao Chánh Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại
Chương II — TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 4. Tiếp nhận, phân loại đơn khiếu nại
Điều 5. Cơ quan, người được giao nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại
Điều 6. Xử lý đơn khiếu nại
Chương III — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1 — THỤ LÝ GIẢI QUYẾT, GIAO NHIỆM VỤ VÀ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 7. Thụ lý khiếu nại để giải quyết
Điều 8. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Điều 9. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
Mục 2 — XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 10. Ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại
Điều 11. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại
Điều 12. Xem xét báo cáo xác minh nội dung khiếu nại
Điều 13. Tham khảo ý kiến tư vấn trong việc giải quyết khiếu nại
Điều 14. Tổ chức đối thoại
Điều 15. Dự thảo và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 16. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại
Mục 3 — KẾT THÚC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 17. Gửi và cập nhật quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 18. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 19. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
Mục 4 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 20. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện trong thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 21. Trách nhiệm của Giám đốc sở và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác trong thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 22. Xử lý trách nhiệm trong thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 23. Trách nhiệm tham gia giải quyết vụ án hành chính tại cơ quan tòa án
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 24. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại
Điều 26. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Điều 27. Trách nhiệm tham mưu trong quản lý nhà nước về giải quyết khiếu nại
Điều 28. Xử lý vi phạm pháp luật
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Tổ chức thực hiện
Điều 30. Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.