Thông tư · Thanh tra Chính phủ
Thông tư 05/2021/TT-TTCP
Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/10/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (13)
- 47/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Kon Tum và phối hợp giải quyết những vụ việc tập trung đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp (12/09/2024)
- 37/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi khoản 5 Điều 1 Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 15/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/ QĐ-UBND ngày 18/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh (28/06/2024)
- 31/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 38 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 07/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (11/06/2024)
- 09/2024/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 18/05/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh (15/02/2024)
- 08/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (08/02/2024)
- 61/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (29/12/2023)
- 02/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (08/02/2023)
- 63/2022/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND ngày 15/11/2018 của UBND tỉnh về việc quy định tổ chức tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An (19/12/2022)
- 58/2022/QĐ-UBND — ban hành quy định về xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. (24/10/2022)
- 20/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (12/10/2022)
- 29/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh Lào Cai (10/08/2022)
- 18/2022/QĐ-UBND — Ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (13/06/2022)
- 19/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (13/06/2022)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 07/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (31/10/2014)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 124/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (19/10/2020)
- 31/2019/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo (10/04/2019)
- 25/2018/QH14 — Tố cáo (12/06/2018)
- 50/2018/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ (09/04/2018)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
Bố cục (32 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II — TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
Điều 6. Phân loại đơn
Chương III — XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1 — XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ tên, chữ ký của nhiều người
Điều 11. Xử lý giấy tờ, tài liệu gốc gửi kèm theo đơn khiếu nại
Điều 12. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
Mục 2 — XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO
Điều 13. Xử lý đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết
Điều 14. Xử lý đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết
Điều 15. Xử lý đơn tố cáo đối với đảng viên
Điều 16. Xử lý đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức
Điều 17. Xử lý đơn tố cáo hành vi vi phạm thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
Điều 18. Xử lý thông tin có nội dung tố cáo
Điều 19. Giữ bí mật thông tin và bảo vệ người tố cáo
Mục 3 — XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
Điều 20. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
Điều 21. Xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau
Điều 22. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
Điều 23. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 24. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác của Nhà nước
Điều 25. Xử lý đơn thuộc trách nhiệm giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức tôn giáo
Điều 26. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác
Điều 27. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh về những vụ việc có tính chất phức tạp
Chương IV — QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT
Điều 28. Việc lưu đơn
Điều 29. Quản lý, theo dõi đơn
Điều 30. Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Ban tiếp công dân
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
Điều 32. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.