Nghị định · Chính phủ
Nghị định 124/2020/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/10/2020
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (43)
- 45/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2013/TT-BQP ngày 19 năm 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Quân đội (13/06/2025)
- 06/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (19/01/2026)
- 46/2025/TT-BKHCN — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Khoa học và Công nghệ (19/11/2025)
- 06/2025/TT-TTCP — Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (29/09/2025)
- 45/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2013/TT-BQP ngày 19 năm 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Quân đội (13/06/2025)
- 31/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh Kon Tum (18/04/2025)
- 14/2024/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (13/12/2024)
- 47/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Kon Tum và phối hợp giải quyết những vụ việc tập trung đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp (12/09/2024)
- 07/2024/TT-TTCP — Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (01/07/2024)
- 06/2024/TT-TTCP — Quy định việc lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo (01/07/2024)
- 37/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi khoản 5 Điều 1 Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 15/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/ QĐ-UBND ngày 18/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh (28/06/2024)
- 31/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 38 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 07/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (11/06/2024)
- 01/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (08/03/2024)
- 09/2024/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 18/05/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh (15/02/2024)
- 08/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (08/02/2024)
- 01/2024/TT-TTCP — Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (20/01/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (12/01/2024)
- 61/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (29/12/2023)
- 05/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực thanh tra (27/02/2023)
- 53/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (23/12/2022)
- 58/2022/QĐ-UBND — ban hành quy định về xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. (24/10/2022)
- 20/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (12/10/2022)
- 07/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (21/09/2022)
- 28/2022/QĐ-UBND — Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi (04/08/2022)
- 31/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (04/08/2022)
- 16/2022/QĐ-UBND — Quyết định ban hành quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái (12/07/2022)
- 18/2022/QĐ-UBND — Ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (13/06/2022)
- 19/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (13/06/2022)
- 23/2022/TT-BCA — Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân (16/05/2022)
- 09/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tiếp công dân của cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh yên Bái (05/04/2022)
- … và 13 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI
Mục 1 — KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI
Điều 3. Hình thức khiếu nại
Điều 4. Khiếu nại lần hai
Điều 5. Đại diện thực hiện việc khiếu nại
Điều 6. Cử đại diện trình bày khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
Điều 7. Văn bản cử người đại diện
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp xã
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp huyện
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương
Điều 12. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Chương III — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ
Điều 13. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1 — THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 16. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Điều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỹ thuật cán bộ, công chức bị khiếu nại
Điều 18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
Mục 2 — TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 19. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại
Điều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị khiếu nại
Điều 21. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
Điều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng
Điều 23. Xác minh thực tế
Điều 24. Trưng cầu giám định
Điều 25. Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại
Điều 26. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
Điều 27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Điều 28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai
Mục 3 — BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT
Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 30. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
Chương V — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT
Điều 31. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 32. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 33. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 34. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 38. Xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật
Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.