Nghị định · Chính phủ

Nghị định 202/2004/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/12/2004
Ngày có hiệu lực
01/01/2005
Hết hiệu lực
12/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (55 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
  Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ
  Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
    Điều 8. Vi phạm về giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động nghiệp vụ (gọi chung là giấy phép)
  Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM TOÁN
    Điều 9. Vi phạm về quản trị, điều hành
    Điều 10. Vi phạm về những thay đổi phải được chấp thuận
    Điều 11. Vi phạm về kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
  Mục 3 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN
    Điều 12. Vi phạm về nhận tiền gửi
    Điều 13. Vi phạm về phát hành giấy tờ có giá
  Mục 4 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHO VAY, BẢO LÃNH NGÂN HÀNG,
    Điều 14. Vi phạm về cho vay
    Điều 15. Vi phạm về chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
    Điều 16. Vi phạm về bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác (gọi chung là bảo lãnh)
    Điều 17. Vi phạm về hoạt động cho thuê tài chính
  Mục 5 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI,
    Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối và quản lý kinh doanh vàng
  Mục 6 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THANH TOÁN; MUA, ĐẦU TƯ
    Điều 19. Vi phạm về thanh toán bằng tiền mặt
    Điều 20. Vi phạm về cung ứng và sử dụng séc, về thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
    Điều 21. Vi phạm về an toàn kho quỹ
    Điều 22. Vi phạm về mua, đầu tư vào tài sản cố định
    Điều 23. Vi phạm về kinh doanh bất động sản
  Mục 7 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG
    Điều 24. Vi phạm về mở tài khoản và duy trì dự trữ bắt buộc
    Điều 25. Vi phạm về an toàn trong hoạt động cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính
    Điều 26. Vi phạm về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
    Điều 27. Vi phạm về giới hạn góp vốn, mua cổ phần
    Điều 28. Vi phạm về dự phòng rủi ro
    Điều 29. Vi phạm về trích lập và sử dụng các quỹ
    Điều 30. Vi phạm về bảo hiểm tiền gửi
  Mục 8 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ;
    Điều 31. Vi phạm về kế toán, thống kê
    Điều 32. Vi phạm về quản lý thông tin, hoạt động ngân hàng
    Điều 33. Vi phạm về bí mật hoạt động ngân hàng
  Mục 9 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ XÂM PHẠM QUYỀN TỰ CHỦ
    Điều 34. Hành vi xâm phạm quyền tự chủ kinh doanh của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng
    Điều 35. Hành vi cản trở việc thanh tra, không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
    Điều 36. Hành vi cạnh tranh bất hợp pháp
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 38. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 39. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  Điều 40. Lập biên bản về vi phạm hành chính
  Điều 41. Quyết định xử phạt
  Điều 42. Thủ tục phạt tiền
  Điều 43. Thủ tục đình chỉ một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ hoặc thu hồi giấy phép đã cấp của tổ chức tín dụng
  Điều 44. Thủ tục tịch thu tang vật và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 45. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
  Điều 46. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính và chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 48. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
  Điều 49. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — GIÁM SÁT, KIỂM TRA TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH;
  Điều 50. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính
  Điều 51. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 52. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 53. Hiệu lực thi hành
  Điều 54. Hướng dẫn thi hành
  Điều 55. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.