Nghị định · Chính phủ
Nghị định 202/2004/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2005
- Hết hiệu lực
- 12/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 96/2014/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (17/10/2014)
- 95/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng (20/10/2011)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ
Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
Điều 8. Vi phạm về giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động nghiệp vụ (gọi chung là giấy phép)
Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM TOÁN
Điều 9. Vi phạm về quản trị, điều hành
Điều 10. Vi phạm về những thay đổi phải được chấp thuận
Điều 11. Vi phạm về kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
Mục 3 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Điều 12. Vi phạm về nhận tiền gửi
Điều 13. Vi phạm về phát hành giấy tờ có giá
Mục 4 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHO VAY, BẢO LÃNH NGÂN HÀNG,
Điều 14. Vi phạm về cho vay
Điều 15. Vi phạm về chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
Điều 16. Vi phạm về bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác (gọi chung là bảo lãnh)
Điều 17. Vi phạm về hoạt động cho thuê tài chính
Mục 5 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI,
Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối và quản lý kinh doanh vàng
Mục 6 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THANH TOÁN; MUA, ĐẦU TƯ
Điều 19. Vi phạm về thanh toán bằng tiền mặt
Điều 20. Vi phạm về cung ứng và sử dụng séc, về thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Điều 21. Vi phạm về an toàn kho quỹ
Điều 22. Vi phạm về mua, đầu tư vào tài sản cố định
Điều 23. Vi phạm về kinh doanh bất động sản
Mục 7 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG
Điều 24. Vi phạm về mở tài khoản và duy trì dự trữ bắt buộc
Điều 25. Vi phạm về an toàn trong hoạt động cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính
Điều 26. Vi phạm về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Điều 27. Vi phạm về giới hạn góp vốn, mua cổ phần
Điều 28. Vi phạm về dự phòng rủi ro
Điều 29. Vi phạm về trích lập và sử dụng các quỹ
Điều 30. Vi phạm về bảo hiểm tiền gửi
Mục 8 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ;
Điều 31. Vi phạm về kế toán, thống kê
Điều 32. Vi phạm về quản lý thông tin, hoạt động ngân hàng
Điều 33. Vi phạm về bí mật hoạt động ngân hàng
Mục 9 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ XÂM PHẠM QUYỀN TỰ CHỦ
Điều 34. Hành vi xâm phạm quyền tự chủ kinh doanh của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng
Điều 35. Hành vi cản trở việc thanh tra, không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 36. Hành vi cạnh tranh bất hợp pháp
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 38. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 39. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
Điều 40. Lập biên bản về vi phạm hành chính
Điều 41. Quyết định xử phạt
Điều 42. Thủ tục phạt tiền
Điều 43. Thủ tục đình chỉ một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ hoặc thu hồi giấy phép đã cấp của tổ chức tín dụng
Điều 44. Thủ tục tịch thu tang vật và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 45. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 46. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính và chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 48. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
Điều 49. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — GIÁM SÁT, KIỂM TRA TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH;
Điều 50. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính
Điều 51. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 52. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53. Hiệu lực thi hành
Điều 54. Hướng dẫn thi hành
Điều 55. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.