Luật · Quốc hội
Luật 21/2004/QH11
Luật Phá sản số 21/2004/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2004
- Hết hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 51/2014/QH13 — Phá sản (19/06/2014)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 05/2010/NĐ-CP — Quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng (18/01/2010)
- 10/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản (06/02/2009)
- 114/2008/NĐ-CP — Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và tài chính khác (03/11/2008)
- 33/2010/QĐ-UBND — về việc ban hành Quy định về giải thể, xóa tên hợp tác xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội (12/08/2010)
- 05/2010/NĐ-CP — Quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng (18/01/2010)
- 10/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản (06/02/2009)
- 114/2008/NĐ-CP — Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và tài chính khác (03/11/2008)
- 67/2006/NĐ-CP — Hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản (11/07/2006)
- 94/2005/NĐ-CP — Về giải quyết quyền lợi của người lao động ở doanh nghiệp và hợp tác xã bị phá sản (15/07/2005)
- 03/2005/NQ-HĐTP — Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản (28/04/2005)
- 01/2005/QĐ-TANDTC — Về Quy chế làm việc của Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản (27/04/2005)
- 86/2004/QĐ-UB — V/v ban hành Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật phá sản năm 2004 (07/12/2004)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- Không số — Phá sản doanh nghiệp (30/12/1993)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (95 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Điều 4. Hiệu lực của Luật phá sản Điều 5. Thủ tục phá sản Điều 6. Giải thích từ ngữ Điều 7. Thẩm quyền của Toà án Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản Điều 9. Tổ quản lý, thanh lý tài sản Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ quản lý, thanh lý tài sản Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản Điều 12. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản Điều 13. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ Điều 14. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động Điều 15. Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Điều 16. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước Điều 17. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các cổ đông công ty cổ phần Điều 18. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của thành viên hợp danh Điều 19. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Điều 20. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Điều 21. Phí phá sản và tạm ứng phí phá sản Điều 22. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Điều 23. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Điều 24. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Điều 25. Khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Điều 26. Chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền Điều 27. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản Điều 28. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản Điều 29. Thông báo quyết định mở thủ tục phá sản Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản Điều 31. Các hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm hoặc bị hạn chế Điều 32. Khiếu nại quyết định không mở thủ tục phá sản Điều 33. Xác định nghĩa vụ về tài sản Điều 34. Xử lý các khoản nợ chưa đến hạn Điều 35. Xử lý các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố Điều 36. Hoàn trả lại tài sản cho Nhà nước Điều 37. Thứ tự phân chia tài sản Điều 38. Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền Điều 39. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh Điều 40. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý Điều 41. Cấm đòi lại tài sản Điều 42. Nhận lại hàng hoá đã bán Điều 43. Các giao dịch bị coi là vô hiệu Điều 44. Quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu Điều 45. Đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực Điều 46. Văn bản yêu cầu đình chỉ thực hiện hợp đồng Điều 47. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện Điều 48. Bù trừ nghĩa vụ Điều 49. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Điều 50. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Điều 51. Gửi giấy đòi nợ Điều 52. Lập danh sách chủ nợ Điều 53. Lập danh sách người mắc nợ Điều 54. Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Điều 55. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 56. Khiếu nại quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 57. Đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án Điều 58. Giải quyết vụ án bị đình chỉ trong thủ tục phá sản Điều 59. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản Điều 60. Nghĩa vụ của nhân viên và người lao động Điều 61. Triệu tập Hội nghị chủ nợ Điều 62. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ Điều 63. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ Điều 64. Nội dung Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất Điều 65. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ Điều 66. Hoãn Hội nghị chủ nợ Điều 67. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản khi có người tham gia Hội nghị chủ nợ vắng mặt Điều 68. Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 69. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 70. Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trước khi đưa ra Hội nghị chủ nợ Điều 71. Xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 72. Công nhận Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 73. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 74. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 75. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 76. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 77. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Điều 78. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt Điều 79. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản khi Hội nghị chủ nợ không thành Điều 80. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất Điều 81. Nội dung quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản Điều 82. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình thanh lý tài sản Điều 83. Khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản Điều 84. Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản Điều 85. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản Điều 86. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản Điều 87. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt Điều 88. Nội dung của quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản Điều 89. Thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản Điều 90. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản Điều 91. Khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản Điều 92. Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản Điều 93. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản Điều 94. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản Điều 95. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.